Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 101/2024/NĐ-CP

Điều 45. Trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp

Căn cứ: Điều 45, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

Tóm tắt

Điều 45 quy định trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp khi phát hiện sai sót, bao gồm nộp hồ sơ, hồ sơ nộp, thẩm quyền xử lý của cơ quan có chức năng quản lý đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai. Nội dung tập trung phân biệt hai trường hợp: sai sót trong Giấy chứng nhận cấp lần đầu và sai sót khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan có thẩm quyền phát hiện sai sót: thông báo cho người được cấp và đề nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận để đính chính.
  • ▸Người được cấp phát hiện Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót: nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, cấp Giấy tiếp nhận và chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
  • ▸Người được cấp phát hiện sai sót khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động: nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo khoản 1 Điều 21; nếu là cơ quan tiếp nhận theo điểm a khoản 1 Điều 21 thì chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
  • ▸Hồ sơ đính chính gồm: đơn theo Mẫu số 11/ĐK, bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp, giấy tờ chứng minh sai sót; nếu thực hiện qua người đại diện thì phải có văn bản ủy quyền theo pháp luật dân sự.
  • ▸Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót: cơ quan có chức năng quản lý đất đai thông báo Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ; kiểm tra, lập biên bản kết luận; trình cơ quan thẩm quyền theo khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai xác nhận đính chính hoặc cấp mới; chuyển Văn phòng đăng ký đất đai chỉnh lý, cập nhật và trao Giấy chứng nhận.
  • ▸Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động có sai sót: Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, lập biên bản kết luận; xác nhận nội dung đính chính hoặc cấp mới; chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trường hợp Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót (cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện) và trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động có sai sót (Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện).
  • Cho rằng mọi trường hợp người dân phát hiện sai sót đều nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng ký đất đai, trong khi theo điểm b khoản 1 Điều 45 có thể nộp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo điểm a khoản 1 Điều 21.
  • Bỏ sót yêu cầu văn bản ủy quyền khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự.

Giải thích

Điều 45 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp. Khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện sai sót, cơ quan thông báo cho người được cấp và đề nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận để đính chính. Khi người được cấp phát hiện sai sót, tùy trường hợp là Giấy chứng nhận cấp lần đầu hay Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động mà nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận theo Điều 21 hoặc chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ gồm đơn theo Mẫu số 11/ĐK, bản gốc Giấy chứng nhận, giấy tờ chứng minh sai sót và văn bản ủy quyền nếu có. Thẩm quyền xử lý: cơ quan có chức năng quản lý đất đai xử lý sai sót của Giấy chứng nhận cấp lần đầu; Văn phòng đăng ký đất đai xử lý sai sót khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động. Cả hai trường hợp đều phải kiểm tra, lập biên bản kết luận, xác nhận đính chính hoặc cấp mới, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận.
Nguyên văn Điều 45. Trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
1. Việc nộp hồ sơ được thực hiện như sau: a) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 136 của Luật Đất đai phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót thì thông báo cho người được cấp Giấy chứng nhận và đề nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính; b) Trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót thì nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 của Nghị định này. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ và chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai; c) Trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót thì nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp cơ quan tiếp 78 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 11-8-2024 nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 của Nghị định này thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. 2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót bao gồm: a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; c) Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính hoặc sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp; d) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự. 3. Trường hợp Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện: a) Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai; b) Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; c) Trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 136 của Luật Đất đai xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; d) Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp. 4. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện: a) Kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; b) Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.