Điều 44. Giải quyết trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01/7/2004
Căn cứ: Điều 44, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai
Tóm tắt
Điều 44 quy định việc cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích thửa đất khi cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01/7/2004. Điều này xác định rõ căn cứ xác định diện tích đất ở, hồ sơ, trình tự thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan liên quan.
Ý chính cần nhớ
- ▸Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng.
- ▸Nếu tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137 Luật Đất đai: diện tích đất ở theo Giấy chứng nhận đã cấp; nếu có nhu cầu thì xác định lại theo khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai, phần còn lại theo điểm a, b, c khoản 4 Điều 141.
- ▸Nếu không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137 Luật Đất đai: diện tích đất ở theo Giấy chứng nhận đã cấp, phần còn lại theo điểm a, b, c khoản 4 Điều 141.
- ▸Hồ sơ gồm: Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK và Giấy chứng nhận đã cấp.
- ▸Trình tự: nộp hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận; cơ quan tiếp nhận cấp Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (nếu thuộc điểm a khoản 1 Điều 21).
- ▸Văn phòng đăng ký đất đai: lấy ý kiến UBND cấp xã về hiện trạng, tranh chấp; nếu không tranh chấp và không có giấy tờ hoặc không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì gửi Phiếu chuyển thông tin đến cơ quan thuế; sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích.
- ▸Nếu có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở: Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ cũ, nếu đủ điều kiện thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện.
- ▸Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện: xác định diện tích, loại đất; gửi Phiếu chuyển thông tin đến cơ quan thuế; sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận, chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật và trao Giấy chứng nhận.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137 Luật Đất đai và không có giấy tờ: chỉ trường hợp có giấy tờ mới được xác định lại diện tích đất ở nếu có nhu cầu.
- Nhầm lẫn cơ quan thực hiện: Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích khi không có nhu cầu xác định lại; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình UBND cấp huyện ký khi có nhu cầu xác định lại.
- Nhầm hồ sơ chỉ cần Đơn đăng ký biến động mà quên Giấy chứng nhận đã cấp.
Giải thích
Nguyên văn Điều 44. Giải quyết đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.