Điều 43. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án bất động sản
Căn cứ: Điều 43, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai
Tóm tắt
Điều 43 quy định trình tự, thủ tục đăng ký đất đai khi chuyển nhượng dự án bất động sản. Nội dung bao gồm thành phần hồ sơ, cơ quan tiếp nhận, và các bước xử lý tùy theo bên nhận chuyển nhượng và tình trạng pháp lý của đất dự án.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hồ sơ nộp tại cơ quan tiếp nhận theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP; nếu là điểm a khoản 1 Điều 21 thì chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
- ▸Hồ sơ gồm: đơn đăng ký (Mẫu 05/ĐK hoặc 11/ĐK nếu đã có GCN); giấy chứng nhận đã cấp hoặc chứng từ nghĩa vụ tài chính nếu chưa có GCN; văn bản cho phép chuyển nhượng; hợp đồng chuyển nhượng; bản vẽ tách/hợp thửa (Mẫu 02/ĐK) hoặc mảnh trích đo nếu chưa có GCN.
- ▸Nếu bên nhận chuyển nhượng không phải tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất đã có GCN: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc theo khoản 3 Điều 37 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
- ▸Nếu bên nhận chuyển nhượng không phải tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất chưa có GCN: gửi Phiếu chuyển thông tin (Mẫu 12/ĐK) đến cơ quan thuế; sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh để trình UBND cấp tỉnh ký GCN; sau đó trao GCN và cập nhật hồ sơ địa chính.
- ▸Nếu bên nhận chuyển nhượng là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: thực hiện theo trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất quy định tại Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa trường hợp đất đã có GCN và chưa có GCN; mỗi trường hợp có thành phần hồ sơ và trình tự xử lý khác nhau.
- Nhầm đối tượng: tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không áp dụng quy trình tại khoản 2, 3 mà thực hiện theo thủ tục giao đất, cho thuê đất.
- Sử dụng sai mẫu đơn: Mẫu 05/ĐK hoặc 11/ĐK tùy trường hợp đã có GCN hay chưa.
Giải thích
Nguyên văn Điều 43. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.