Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 101/2024/NĐ-CP

Điều 42. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

Căn cứ: Điều 42, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

Tóm tắt

Điều 42 quy định hai nhóm trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa làm thủ tục chuyển quyền. Khoản 1 áp dụng cho đất chưa được cấp Giấy chứng nhận, người sử dụng đất được đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu mà không phải làm thủ tục chuyển quyền. Khoản 2 áp dụng cho đất đã có Giấy chứng nhận, thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo trình tự thông báo, niêm yết và cấp Giấy chứng nhận sau 30 ngày nếu không có tranh chấp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 1: Áp dụng khi đất nhận chuyển quyền không đúng quy định, có chữ ký các bên, chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc khoản 2.
  • ▸Khoản 1: Người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận lần đầu mà không phải làm thủ tục chuyển quyền; cơ quan tiếp nhận không được yêu cầu nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền, trừ giấy tờ về thừa kế theo điểm d khoản 1 Điều 28.
  • ▸Khoản 1: Các mốc thời gian: trước 01/7/2014 (không có giấy tờ về quyền sử dụng đất), trước 01/8/2024 (có giấy tờ về quyền sử dụng đất), hoặc nhận chuyển quyền từ người nhận thừa kế theo khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.
  • ▸Khoản 2: Áp dụng khi đất đã có Giấy chứng nhận, bên nhận chuyển quyền chỉ có Giấy chứng nhận kèm giấy tờ chuyển quyền hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản chuyển quyền.
  • ▸Khoản 2: Hồ sơ gồm Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 11/ĐK và hợp đồng, văn bản chuyển quyền (nếu có); nếu không có hợp đồng thì nộp đơn, bản gốc Giấy chứng nhận và giấy tờ chuyển quyền có đủ chữ ký hai bên.
  • ▸Khoản 2: Văn phòng đăng ký đất đai thông báo cho bên chuyển quyền và Ủy ban nhân dân cấp xã để niêm yết; nếu không rõ địa chỉ thì đăng tin 3 lần trên phương tiện thông tin đại chúng, chi phí do người đề nghị trả.
  • ▸Khoản 2: Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu mà không có đơn tranh chấp thì cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền; nếu bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận thì hủy Giấy chứng nhận đã cấp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa khoản 1 và khoản 2: khoản 1 áp dụng khi chưa có Giấy chứng nhận, khoản 2 áp dụng khi đã có Giấy chứng nhận.
  • Tưởng rằng mọi trường hợp đều phải nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền; thực tế khoản 1 quy định không được yêu cầu, trừ giấy tờ thừa kế theo điểm d khoản 1 Điều 28.
  • Nhầm mốc thời gian: trước 01/7/2014 đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất; trước 01/8/2024 đối với trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

Giải thích

Điều 42 giải quyết tình trạng nhận chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa sang tên. Khoản 1 dành cho đất chưa được cấp Giấy chứng nhận: nếu việc chuyển quyền không đúng quy định nhưng có chữ ký các bên và thuộc một trong các trường hợp (trước 01/7/2014 không có giấy tờ về quyền sử dụng đất; trước 01/8/2024 có giấy tờ về quyền sử dụng đất; hoặc nhận chuyển quyền từ người nhận thừa kế theo khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai), người đang sử dụng đất được đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu mà không phải làm thủ tục chuyển quyền. Cơ quan tiếp nhận không được yêu cầu nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền, trừ giấy tờ thừa kế theo điểm d khoản 1 Điều 28. Khoản 2 dành cho đất đã có Giấy chứng nhận: bên nhận chuyển quyền nộp Đơn đăng ký biến động (Mẫu số 11/ĐK) kèm hợp đồng, văn bản chuyển quyền (nếu có); nếu không có hợp đồng thì nộp đơn, bản gốc Giấy chứng nhận và giấy tờ chuyển quyền có đủ chữ ký hai bên. Văn phòng đăng ký đất đai thông báo cho bên chuyển quyền và Ủy ban nhân dân cấp xã để niêm yết; nếu không rõ địa chỉ thì đăng tin 3 lần trên phương tiện thông tin đại chúng, chi phí do người đề nghị trả. Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu mà không có đơn tranh chấp, Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền; nếu bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận thì hủy Giấy chứng nhận đã cấp. Nếu có đơn tranh chấp thì hướng dẫn các bên đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Nguyên văn Điều 42. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định 1. Các trường hợp sử dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy định của pháp luật nhưng có chữ ký của các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 28 của Nghị định này: a) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai; b) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai; c) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất của người nhận thừa kế quyền sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai. 2. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất kèm theo giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định thì thực hiện như sau: a) Người sử dụng đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này và hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định đối với trường hợp chỉ có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất nhưng không có hợp đồng, văn bản theo quy định thì nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp, giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền; b) Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả; c) Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận chuyển quyền; trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.