Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 101/2024/NĐ-CP

Điều 41. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng trong dự án bất động sản

Căn cứ: Điều 41, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

Tóm tắt

Điều 41 quy định trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản. Chủ đầu tư hoặc người nhận chuyển nhượng nộp hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận; Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, xử lý và cấp Giấy chứng nhận.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ đầu tư dự án nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định pháp luật về nhà ở và kinh doanh bất động sản.
  • ▸Hồ sơ gồm: văn bản xác nhận đủ điều kiện đưa vào sử dụng; văn bản xác nhận đủ điều kiện kinh doanh; đơn đăng ký biến động; hợp đồng chuyển nhượng; biên bản bàn giao; Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư; chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
  • ▸Người nhận chuyển nhượng có thể trực tiếp nộp hồ sơ, gồm các giấy tờ như khoản 1 hoặc chỉ các điểm c, d và đ khoản 1.
  • ▸Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; nếu người nhận chuyển nhượng nộp thiếu giấy tờ của chủ đầu tư thì trong 03 ngày làm việc thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ tại các điểm a, b, e và g khoản 1.
  • ▸Văn phòng đăng ký đất đai gửi Phiếu chuyển thông tin đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
  • ▸Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư.
  • ▸Văn phòng đăng ký đất đai trao Giấy chứng nhận hoặc chuyển cho chủ đầu tư để trao cho người được cấp nếu chủ đầu tư nộp hồ sơ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hồ sơ do chủ đầu tư nộp (đầy đủ các giấy tờ) và hồ sơ do người nhận chuyển nhượng nộp (có thể chỉ gồm các điểm c, d, đ).
  • Thời hạn 03 ngày làm việc chỉ áp dụng khi người nhận chuyển nhượng nộp hồ sơ thiếu giấy tờ của chủ đầu tư, không phải thời hạn cấp Giấy chứng nhận.
  • Điểm g khoản 1 chỉ yêu cầu chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính khi có văn bản điều chỉnh quy hoạch làm phát sinh nghĩa vụ tài chính.

Giải thích

Điều 41 hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà, đất trong dự án bất động sản. Chủ đầu tư dự án phải nộp 01 bộ hồ sơ gồm 7 loại giấy tờ: văn bản xác nhận đủ điều kiện sử dụng, văn bản xác nhận đủ điều kiện kinh doanh, đơn đăng ký biến động, hợp đồng chuyển nhượng, biên bản bàn giao, Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư và chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có). Người nhận chuyển nhượng có thể tự nộp hồ sơ, nhưng có thể chỉ cần nộp đơn đăng ký, hợp đồng và biên bản bàn giao; khi đó Văn phòng đăng ký đất đai thông báo cho chủ đầu tư bổ sung các giấy tờ còn lại trong 03 ngày làm việc. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra, gửi thông tin sang cơ quan thuế, cập nhật hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng, đồng thời chỉnh lý Giấy chứng nhận của chủ đầu tư.
Nguyên văn Điều 41. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản 1. Trong thời hạn theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 của Nghị định này thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ gồm có: a) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền quản lý về nhà ở, công trình xây dựng xác nhận nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng đủ điều kiện được đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền quản lý về kinh doanh bất động sản xác nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đủ điều kiện được đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản; c) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này do người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng kê khai; d) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng theo quy định của pháp luật; đ) Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng; e) Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án; g) Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này, trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 của Nghị định này thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc các giấy tờ quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này. 3. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm: a) Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và hồ sơ do người nhận chuyển nhượng nộp chỉ gồm các giấy tờ quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, e và g khoản 1 Điều này; b) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng; 72 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 11-8-2024 c) Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; d) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung; đ) Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án để trao cho người được cấp đối với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ thực hiện thủ tục.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.