Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 101/2024/NĐ-CP

Điều 40. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông

Căn cứ: Điều 40, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

Tóm tắt

Điều 40 quy định trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông. Thủ tục được chia thành hai trường hợp: thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận và thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận. Mỗi trường hợp có các bước nộp hồ sơ, chuyển hồ sơ, xử lý và trao Giấy chứng nhận khác nhau.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận: người sử dụng đất nộp văn bản tặng cho hoặc biên bản họp và bản gốc Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
  • ▸Nếu có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho thì người sử dụng đất chỉ nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
  • ▸Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển văn bản tặng cho kèm Giấy chứng nhận đến Văn phòng đăng ký đất đai.
  • ▸Văn phòng đăng ký đất đai đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu tặng cho một phần diện tích.
  • ▸Nếu tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý.
  • ▸Trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận: người sử dụng đất nộp văn bản tặng cho hoặc biên bản họp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
  • ▸Nếu có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất thì người sử dụng đất không phải nộp giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2.
  • ▸Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển văn bản tặng cho đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện.
  • ▸Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện tổ chức đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
  • ▸Phần diện tích còn lại của thửa đất (nếu có) thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện thủ tục đăng ký theo Điều 28, 31, 32; nếu có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện theo Điều 36 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hai trường hợp: đã được cấp Giấy chứng nhận (nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã và chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai) và chưa được cấp Giấy chứng nhận (nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã và chuyển đến cơ quan quản lý đất đai cấp huyện).
  • Quên rằng khi tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì Giấy chứng nhận bị thu hồi để quản lý, không cấp mới.
  • Nhầm về việc nộp giấy tờ khi có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất: trường hợp đã có Giấy chứng nhận thì chỉ nộp bản gốc Giấy chứng nhận; trường hợp chưa có Giấy chứng nhận thì không phải nộp giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2.

Giải thích

Điều 40 hướng dẫn thủ tục khi cá nhân, tổ chức tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư hoặc để mở rộng đường giao thông. Có hai tình huống chính: đất đã có Giấy chứng nhận và đất chưa có Giấy chứng nhận. Nếu đã có Giấy chứng nhận, người tặng cho nộp văn bản tặng cho (hoặc biên bản họp) và bản gốc Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Sau đó, Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để đo đạc, chỉnh lý bản đồ và xác nhận thay đổi hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu tặng cho một phần diện tích. Nếu tặng cho toàn bộ, Giấy chứng nhận cũ bị thu hồi. Nếu đất chưa có Giấy chứng nhận, người tặng cho nộp văn bản tặng cho (hoặc biên bản họp) cho Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến cơ quan quản lý đất đai cấp huyện để đo đạc. Phần diện tích còn lại (nếu có) được đăng ký theo Điều 28, 31, 32; nếu muốn cấp Giấy chứng nhận thì theo Điều 36.
Nguyên văn Điều 40. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông 1. Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau: a) Người sử dụng đất nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Trường hợp có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất; b) Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai; c) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho một phần diện tích thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý; d) Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận tới Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp. 2. Trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau: a) Người sử dụng đất nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân 70 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 11-8-2024 cư với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Trường hợp có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất không phải nộp giấy tờ quy định tại điểm này; b) Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện; c) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất; d) Phần diện tích còn lại của thửa đất (nếu có) thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các điều 28, 31 và 32 của Nghị định này, trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 36 của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.