Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 20/2023/QH15

Điều 47. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử

Căn cứ: Điều 47, 20/2023/QH15 — Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 47 quy định trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử, chủ quản nền tảng số trung gian quy mô lớn và quy mô rất lớn. Nội dung bao gồm tuân thủ pháp luật, cung cấp thông tin, giám sát an toàn, công bố cơ chế phản ánh, báo cáo định kỳ và các trách nhiệm bổ sung theo quy mô nền tảng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ quản hệ thống thông tin phải tuân thủ Luật Giao dịch điện tử và pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ thông tin cá nhân, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • ▸Chủ quản hệ thống thông tin phải cung cấp thông tin bằng phương tiện điện tử theo quy định để phục vụ công tác đo lường, thống kê, giám sát, thanh tra, kiểm tra, báo cáo; chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về giao dịch điện tử.
  • ▸Chủ quản hệ thống thông tin phải giám sát an toàn hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử của mình theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng.
  • ▸Chủ quản nền tảng số trung gian quy mô lớn phải tuân thủ khoản 1 Điều 47; công bố công khai, phổ biến cơ chế phản ánh vướng mắc và xử lý vướng mắc; công bố công khai, phổ biến cơ chế phản ánh và xử lý nội dung vi phạm pháp luật Việt Nam từ nguồn phản ánh được đánh giá là tin cậy; định kỳ hằng năm báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • ▸Chủ quản nền tảng số trung gian quy mô rất lớn phải tuân thủ khoản 2 Điều 47; công bố công khai nguyên tắc chung, thông số hoặc tiêu chí khuyến nghị hiển thị nội dung, quảng cáo và cho phép người sử dụng lựa chọn không sử dụng khuyến nghị dựa trên phân tích dữ liệu; cho phép người sử dụng tháo gỡ cài đặt ứng dụng cài sẵn mà không ảnh hưởng tính năng kỹ thuật cơ bản; công bố công khai và phổ biến bộ quy tắc ứng xử áp dụng đối với các bên liên quan.
  • ▸Chính phủ quy định chi tiết trách nhiệm của chủ quản nền tảng số trung gian tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 phù hợp với quy mô, số lượng người sử dụng tại Việt Nam hoặc số lượng truy cập từ người sử dụng tại Việt Nam.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trách nhiệm của chủ quản nền tảng số trung gian quy mô lớn (khoản 2) và quy mô rất lớn (khoản 3); nền tảng quy mô rất lớn phải tuân thủ thêm khoản 2.
  • Cho rằng mọi chủ quản hệ thống thông tin đều phải công bố cơ chế phản ánh, công bố bộ quy tắc ứng xử; các nghĩa vụ này chỉ áp dụng cho nền tảng số trung gian quy mô lớn hoặc rất lớn.
  • Nhầm lẫn giữa báo cáo định kỳ hằng năm (áp dụng cho nền tảng quy mô lớn) với các nghĩa vụ công bố khác.

Giải thích

Điều 47 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 quy định trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử theo ba nhóm. Nhóm thứ nhất (khoản 1) áp dụng cho mọi chủ quản hệ thống thông tin: tuân thủ pháp luật, cung cấp thông tin, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước và giám sát an toàn hệ thống. Nhóm thứ hai (khoản 2) dành cho chủ quản nền tảng số trung gian quy mô lớn: ngoài nghĩa vụ chung, phải công bố cơ chế phản ánh, xử lý vướng mắc và nội dung vi phạm; định kỳ hằng năm báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. Nhóm thứ ba (khoản 3) dành cho chủ quản nền tảng số trung gian quy mô rất lớn: kế thừa nghĩa vụ của khoản 2 và bổ sung công bố nguyên tắc, tiêu chí khuyến nghị hiển thị nội dung, quảng cáo; cho phép người dùng lựa chọn không sử dụng khuyến nghị dựa trên phân tích dữ liệu; cho phép tháo gỡ ứng dụng cài sẵn; công bố bộ quy tắc ứng xử. Khoản 4 giao Chính phủ quy định chi tiết.
Nguyên văn Điều 47. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch
điện tử 1. Chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử có trách nhiệm sau đây: a) Tuân thủ quy định của Luật này và pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ thông tin cá nhân, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Cung cấp thông tin bằng phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật nhằm phục vụ công tác đo lường, thống kê, giám sát, thanh tra, kiểm tra, báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về giao dịch điện tử; chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về giao dịch điện tử; c) Giám sát an toàn hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử của mình theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng. 2. Chủ quản nền tảng số trung gian quy mô lớn phục vụ giao dịch điện tử có trách nhiệm sau đây: a) Tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này; b) Công bố công khai, phổ biến cơ chế phản ánh vướng mắc và xử lý vướng mắc phát sinh trong giao dịch điện tử; c) Công bố công khai, phổ biến cơ chế phản ánh và xử lý n ội dung vi phạm pháp luật Việt Nam trên nền tảng số trung gian từ nguồn phản ánh được đánh giá là tin cậy; d) Định kỳ hằng năm, báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông về vụ việc đã xảy ra hoặc vụ việc có dấu hiệu, nguy cơ lợi dụng hệ thống thông tin để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam. 3. Chủ quản nền tảng số trung gian quy mô rất lớn phục vụ giao dịch điện tử có trách nhiệm sau đây: a) Tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều này; b) Công bố công khai nguyên tắc chung, thông số hoặc tiêu chí được sử dụng để đưa ra khuyến nghị hiển thị nội dung, hiển thị quảng cáo cho người sử dụng và cho phép người sử dụng lựa chọn phương án không sử dụng khuyến nghị hiển thị n ội dung, hiển thị quảng cáo dựa trên phân tích dữ liệu về người sử dụng; c) Cho phép người sử dụng tháo gỡ cài đặt bất kỳ ứng dụng nào được cài đặt sẵn mà không ảnh hưởng đến các tính năng kỹ thuật cơ bản để hệ thống vận hành bình thường; d) Công bố công khai và phổ biến bộ quy tắc ứng xử áp dụng đối với các bên liên quan tham gia sử dụ ng hệ thống. 30 CÔNG BÁO/Số 867 + 868/Ngày 30-7-2023 4. Chính phủ quy định chi tiết trách nhiệm của chủ quản nền tảng số trung gian tại khoản 2 và khoản 3 Điều này phù hợp với quy mô, số lượng người sử dụng tại Việt Nam hoặc số lượng truy cập từ người sử dụng tại Việt Nam.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.