Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 71/2026/NĐ-CP

Điều 48. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Căn cứ: Điều 48, 71/2026/NĐ-CP — Nghị định 71/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

Tóm tắt

Điều 48 Nghị định 71/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. Mỗi cấp có mức phạt tiền tối đa khác nhau.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 500.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
  • ▸Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn mức phạt tiền tối đa giữa Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu (500 triệu) và Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố (1 tỷ).
  • Cả hai chức danh đều có quyền tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.

Giải thích

Điều 48 Nghị định 71/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Khoản 1 quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 500.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3. Khoản 2 quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3.
Nguyên văn Điều 48. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.