Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 61/2024/QH15

Điều 48. Thanh toán tiền điện trong hợp đồng mua bán điện đối với khách hàng sử dụng điện

Căn cứ: Điều 48, 61/2024/QH15 — Luật Điện lực số 61/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 48 quy định về thanh toán tiền điện đối với khách hàng sử dụng điện, bao gồm: phương thức thanh toán, lãi suất chậm trả, hoàn trả tiền thu thừa, ghi chỉ số điện năng, xem xét lại số tiền điện, quyền ngừng cấp điện và xử lý khi thiết bị đo đếm không chính xác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khách hàng sinh hoạt: thanh toán theo thỏa thuận; chậm trả phải trả lãi, lãi suất không vượt quá mức pháp luật dân sự quy định.
  • ▸Bên bán thu thừa tiền điện phải hoàn trả cả lãi hoặc thỏa thuận bù trừ vào lần thanh toán sau; lãi suất thu thừa theo điểm b.
  • ▸Bên bán ghi chỉ số đo điện năng mỗi tháng 01 lần vào ngày ấn định; được dịch chuyển trước/sau 01 ngày hoặc theo thỏa thuận, trừ bất khả kháng.
  • ▸Khách hàng ngoài mục đích sinh hoạt: thực hiện theo thỏa thuận; chậm trả hoặc thu thừa thì trả tiền và lãi theo pháp luật dân sự.
  • ▸Bên mua điện có quyền yêu cầu xem xét lại số tiền điện; bên bán phải giải quyết trong 07 ngày; nếu chưa giải quyết, bên mua vẫn phải thanh toán và bên bán không được ngừng cấp điện.
  • ▸Bên bán có quyền ngừng cấp điện nếu bên mua không trả tiền sau 02 lần thông báo cách nhau không dưới 03 ngày; thời điểm ngừng không quá 10 ngày kể từ thông báo đầu tiên, phải báo trước 24 giờ.
  • ▸Hóa đơn lập theo chu kỳ ghi chỉ số; xác định tiền điện khi thiết bị đo đếm không chính xác, hư hỏng hoặc mất theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Lưu ý dễ nhầm

  • Lãi suất chậm trả đối với khách hàng sinh hoạt do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất theo pháp luật dân sự, không phải do bên bán tự ấn định.
  • Trong thời gian yêu cầu xem xét lại số tiền điện chưa được giải quyết, bên mua vẫn phải thanh toán và bên bán không được ngừng cấp điện.
  • Thời điểm ngừng cấp điện không vượt quá 10 ngày kể từ ngày thông báo đầu tiên, không phải 10 ngày kể từ thông báo lần hai.

Giải thích

Điều 48 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 quy định thanh toán tiền điện trong hợp đồng mua bán điện. Đối với khách hàng sinh hoạt, tiền điện được thanh toán theo phương thức hai bên thỏa thuận; nếu chậm trả, bên mua phải trả lãi trên số tiền chậm trả với lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá mức pháp luật dân sự quy định. Bên bán thu thừa tiền điện phải hoàn trả cả lãi hoặc bù trừ vào lần thanh toán sau. Bên bán ghi chỉ số công tơ mỗi tháng một lần vào ngày ấn định, có thể dịch chuyển trước hoặc sau 01 ngày hoặc theo thỏa thuận, trừ trường hợp bất khả kháng. Khách hàng ngoài mục đích sinh hoạt thanh toán theo thỏa thuận; chậm trả hoặc thu thừa thì trả tiền và lãi theo pháp luật dân sự. Khi bên mua yêu cầu xem xét lại số tiền điện, bên bán phải giải quyết trong 07 ngày; nếu chưa giải quyết, bên mua vẫn phải thanh toán và bên bán không được ngừng cấp điện. Bên bán có quyền ngừng cấp điện nếu bên mua không trả tiền sau 02 lần thông báo cách nhau không dưới 03 ngày, thời điểm ngừng không quá 10 ngày kể từ thông báo đầu tiên và phải báo trước 24 giờ. Hóa đơn lập theo chu kỳ ghi chỉ số; trường hợp thiết bị đo đếm không chính xác, hư hỏng hoặc mất thì xác định tiền điện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Nguyên văn Điều 48. Thanh toán tiền điện trong hợp đồng mua bán điện đối với khách
hàng sử dụng điện 1. Thanh toán tiền điện theo hợp đồng mua bán điện đối với khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt được quy định như sau: a) Tiền điện được thanh toán theo phương thức thanh toán do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện; bên mua điện chậm trả tiền điện phải trả tiền lãi trên số tiền chậm trả cho bên bán điện tương ứng với thời gian chậm trả; b) Lãi suất chậm trả do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định của pháp luật về dân sự; c) Bên bán điện thu thừa tiền điện phải hoàn trả cho bên mua điện, kể cả tiền lãi của khoản tiền thu thừa hoặc thỏa thuận với bên mua điện về việc bù trừ tiền điện thu thừa vào các lần thanh toán tiền điện sau; d) Lãi suất thu thừa tiền điện được xác định theo quy định tại điểm b khoản này; đ) Bên bán điện ghi chỉ số đo điện năng mỗi tháng 01 lần vào ngày ấn định, trừ trường hợp bất khả kháng có nguy cơ mất an toàn cho người lao động quy định trong hợp đồng mua bán điện. Cho phép dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số đo điện năng trước hoặc sau 01 ngày so với ngày ấn định hoặc dịch chuyển theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện. 2. Thanh toán tiền điện theo hợp đồng mua bán điện đối với khách hàng sử dụng điện ngoài mục đích sinh hoạt thực hiện theo sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng. Trường hợp các bên chậm trả hoặc thu thừa tiền điện thì có nghĩa vụ trả tiền tương ứng với thời gian chậm trả và lãi suất theo quy định của pháp luật về dân sự. 3. Quy định về xem xét lại số tiền điện phải thanh toán như sau: a) Bên mua điện có quyền yêu cầu bên bán điện xem xét lại số tiền điện phải thanh toán theo một trong các hình thức sau: trực tiếp tại đơn vị bán điện; dịch vụ bưu chính; phương tiện điện tử hoặc hình thức khác do các bên thỏa thuận; b) Khi nhận được yêu cầu của bên mua điện, bên bán điện có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không đồng ý với cách giải quyết của bên bán điện, bên mua điện có thể đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tổ chức việc hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải hoặc yêu cầu trọng tài, Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật; c) Trong thời gian yêu cầu của bên mua điện chưa được giải quyết, bên mua điện vẫn phải thanh toán tiền điện; bên bán điện không được ngừng cấp điện. 4. Bên mua điện không trả tiền điện theo thỏa thuận tại hợp đồng và đã được bên bán điện thông báo về việc thanh toán tiền điện 02 lần cách nhau không dưới 03 ngày thì bên bán điện có quyền ngừng cấp điện. Thời điểm bên bán điện có quyền ngừng cấp điện do hai bên tự thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng mua bán điện nhưng không vượt quá 10 ngày kể từ ngày bên bán điện có thông báo đầu tiên. Bên bán điện phải thông báo thời điểm ngừng cấp điện cho bên mua điện trước 24 giờ và không chịu trách nhiệm về thiệt hại do việc ngừng cấp điện gây ra. Sau khi bên mua điện thanh toán tiền điện và thực hiện đầy đủ thủ tục đề nghị cấp điện trở lại theo quy định của pháp luật về điện lực thì bên bán điện phải thực hiện cấp điện trở lại theo quy định của pháp luật về điện lực. 5. Hóa đơn thanh toán tiền điện được lập theo chu kỳ ghi chỉ số đo điện năng. Hình thức thông báo thanh toán tiền điện do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện. 64 CÔNG BÁO/Số 1531 + 1532/Ngày 30-12-2024 6. Việc xác định tiền điện thanh toán trong các trường hợp thiết bị đo đếm điện không chính xác so với yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định, bên mua điện sử dụng điện trong thời gian hệ thống thiết bị đo đếm điện bị hư hỏng làm cho công tơ điện ngừng hoạt động và bên mua điện sử dụng điện trong thời gian công tơ điện bị mất theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương. 7. Chính phủ quy định chi tiết việc ghi chỉ số đo điện năng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.