Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 61/2024/QH15

Điều 49. Ngừng, giảm mức cung cấp điện đối với khách hàng sử dụng điện

Căn cứ: Điều 49, 61/2024/QH15 — Luật Điện lực số 61/2024/QH15

Tóm tắt

Quy định việc ngừng, giảm cung cấp điện phải tuân thủ pháp luật và hợp đồng mua bán điện. Các trường hợp ngừng, giảm gồm bất khả kháng/sự cố, sửa chữa theo kế hoạch, không thanh toán tiền điện, và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phải thực hiện theo đúng pháp luật và hợp đồng mua bán điện đã ký.
  • ▸Bên mua và bên bán phải thỏa thuận các trường hợp ngừng, giảm và hình thức thông báo trong hợp đồng.
  • ▸Trường hợp bất khả kháng/sự cố: bên bán được ngừng, giảm; phải thông báo tình trạng cấp điện và thời gian dự kiến cấp điện trở lại trong 24 giờ kể từ khi ngừng, giảm.
  • ▸Trường hợp sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nhu cầu khác theo kế hoạch: phải thông báo trước ít nhất 05 ngày bằng hình thức thống nhất trong hợp đồng.
  • ▸Trường hợp không thanh toán tiền điện theo khoản 4 Điều 48 thì được ngừng, giảm.
  • ▸Trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Luật này hoặc luật khác và phải áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn thông báo khi bất khả kháng/sự cố là 24 giờ kể từ khi ngừng, giảm, không phải thông báo trước 24 giờ.
  • Nhầm thời hạn thông báo trước đối với sửa chữa, bảo dưỡng theo kế hoạch là 05 ngày, không phải 03 ngày hoặc 07 ngày.
  • Cho rằng mọi trường hợp ngừng, giảm đều phải thông báo trước; trường hợp bất khả kháng/sự cố thông báo sau.

Giải thích

Điều 49 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 quy định việc ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện cho khách hàng sử dụng điện. Nguyên tắc chung: phải đúng pháp luật và hợp đồng mua bán điện; hai bên phải thỏa thuận trong hợp đồng các trường hợp ngừng, giảm và hình thức thông báo. Các trường hợp được ngừng, giảm gồm: (i) bất khả kháng, sự cố ngoài kiểm soát có nguy cơ mất an toàn nghiêm trọng hoặc thiếu nguồn điện đe dọa an toàn hệ thống – phải thông báo tình trạng cấp điện và thời gian dự kiến cấp điện trở lại trong 24 giờ kể từ khi ngừng, giảm; (ii) sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nhu cầu khác theo kế hoạch – phải thông báo trước ít nhất 05 ngày bằng hình thức thống nhất trong hợp đồng; (iii) không thanh toán tiền điện theo khoản 4 Điều 48; (iv) theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật và phải áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết trình tự ngừng, giảm.
Nguyên văn Điều 49. Ngừng, giảm mức cung cấp điện đối với khách hàng sử dụng điện
1. Việc ngừng, giảm mức cung cấp điện đối với khách hàng sử dụng điện phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và hợp đồng mua bán điện đã ký. Bên mua điện và bên bán điện phải thỏa thuận, thống nhất các trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện và hình thức thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện trong hợp đồng mua bán điện. 2. Các trường hợp ngừng, giảm cung cấp điện bao gồm: a) Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, sự cố mà bên bán điện không kiểm soát được có nguy cơ làm mất an toàn nghiêm trọng cho người, trang thiết bị hoặc do thiếu nguồn điện đe dọa đến an toàn của hệ thống điện, bên bán điện được phép ngừng, giảm mức cung cấp; phải thông báo tình trạng cấp điện và thời gian dự kiến cấp điện trở lại cho bên mua điện trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ngừng, giảm mức cung cấp điện; b) Khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nhu cầu khác theo kế hoạch, bên bán điện có trách nhiệm thông báo cho bên mua điện biết trước thời điểm ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện ít nhất 05 ngày bằng hình thức thông báo được thống nhất trong hợp đồng mua bán điện; c) Không thanh toán tiền điện quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này; d) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Luật này hoặc quy định của luật khác và phải áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện theo quy định của luật đó. 3. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết về trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện quy định tại khoản 2 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.