Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 163/2024/NĐ-CP

Điều 48. Thu hồi giấy phép viễn thông, buộc chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông

Căn cứ: Điều 48, 163/2024/NĐ-CP — Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông

Tóm tắt

Điều 48 quy định thẩm quyền và trình tự thu hồi giấy phép viễn thông, buộc chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông trong các trường hợp cụ thể. Điều này cũng quy định nghĩa vụ tài chính và bảo đảm quyền lợi người sử dụng khi doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan cấp phép viễn thông ban hành quyết định thu hồi giấy phép, buộc chấm dứt hoạt động theo thẩm quyền dựa trên quyết định/xác nhận vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (khoản 1).
  • ▸Trường hợp thu hồi theo điểm d, đ khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 40 Luật Viễn thông: Bộ TT&TT (Cục Viễn thông) thông báo vi phạm, yêu cầu giải trình; sau 15 ngày không giải trình thì ra quyết định thu hồi (khoản 2a).
  • ▸Nếu doanh nghiệp không khắc phục vi phạm cam kết triển khai mạng trong 1 năm kể từ ngày xử lý vi phạm thì bị thu hồi giấy phép (khoản 2b).
  • ▸Doanh nghiệp ngừng toàn bộ hoạt động theo giấy phép và đã hoàn thành thủ tục ngừng thì bị thu hồi giấy phép (khoản 3).
  • ▸Doanh nghiệp tự nguyện hoàn trả giấy phép khi chưa cung cấp dịch vụ/khai thác mạng: thu hồi trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn (khoản 4).
  • ▸Bị thu hồi toàn bộ tần số mà không sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép trong 12 tháng thì bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (khoản 5).
  • ▸Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính và bảo đảm quyền lợi người sử dụng (chuyển sang doanh nghiệp khác hoặc bồi thường nếu thuộc đối tượng đặc biệt) (khoản 6).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 15 ngày (khoản 2a) với 10 ngày làm việc (khoản 4) hoặc 12 tháng (khoản 5).
  • Nhầm cơ quan ra quyết định: cơ quan cấp phép viễn thông nói chung, nhưng với trường hợp điểm d, đ khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 40 thì Bộ TT&TT (Cục Viễn thông) thông báo, yêu cầu giải trình.
  • Cho rằng mọi trường hợp thu hồi đều phải qua thủ tục giải trình 15 ngày; thực tế chỉ áp dụng cho trường hợp tại khoản 2.

Giải thích

Điều 48 hướng dẫn thi hành Luật Viễn thông về thu hồi giấy phép và buộc chấm dứt cung cấp dịch vụ. Theo khoản 1, khi có quyết định/xác nhận vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan cấp phép viễn thông ra quyết định thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt hoạt động. Khoản 2 quy định riêng cho trường hợp thu hồi theo điểm d, đ khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 40 Luật Viễn thông: Bộ TT&TT (Cục Viễn thông) thông báo vi phạm và yêu cầu doanh nghiệp giải trình; nếu sau 15 ngày không giải trình thì ra quyết định thu hồi. Ngoài ra, nếu không khắc phục vi phạm cam kết triển khai mạng trong 1 năm kể từ ngày xử lý vi phạm thì cũng bị thu hồi. Khoản 3, 4, 5 quy định các trường hợp ngừng hoạt động, tự nguyện hoàn trả, và không sửa đổi giấy phép sau khi bị thu hồi tần số. Khoản 6 yêu cầu doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ tài chính và bảo đảm quyền lợi người sử dụng dịch vụ khi bị thu hồi giấy phép.
Nguyên văn Điều 48. Thu hồi giấy phép viễn thông, buộc chấm dứt hoạt động cung cấp
dịch vụ viễn thông 1. Trường hợp thu hồi giấy phép viễn thông quy định tại điểm a, b, c và h khoản 1 Điều 40 Luật Viễn thông và trường hợp buộc chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 40 Luật Viễn thông, sau khi có quyết định, xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vi phạm của doanh nghiệp, cơ quan cấp giấy phép viễn thông, cấp đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông, tiếp nhận thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông (cơ quan cấp phép viễn thông) ban hành quyết định thu hồi giấy phép viễn thông, quyết định yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông theo thẩm quyền. 2. Trường hợp thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 40 Luật Viễn thông và trường hợp buộc chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại điểm d khoản 2 Điều 40 Luật Viễn thông, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và yêu cầu doanh nghiệp giải trình. a) Sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà doanh nghiệp không có văn bản giải trình, chứng minh được việc cung cấp dịch vụ ra thị trường hoặc không có ý kiến đối với hành vi ngừng cung cấp các dịch vụ viễn thông 01 năm liên tục mà không thông báo, cơ quan cấp phép viễn thông quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, quyết định yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông theo thẩm quyền. b) Trường hợp doanh nghiệp không triển khai đầy đủ trên thực tế cam kết triển khai mạng viễn thông và bị xử lý vi phạm theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, sau thời gian 01 năm kể từ ngày xử lý vi phạm, doanh nghiệp không khắc phục được hành vi vi phạm, cơ quan cấp phép viễn thông quyết định thu hồi giấy phép viễn thông theo thẩm quyền. 3. Trường hợp doanh nghiệp ngừng toàn bộ hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông được quy định trong giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông đã được cấp và đã hoàn thành thủ tục ngừng toàn bộ hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định tại Nghị định này, cơ quan cấp phép viễn thông quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông theo thẩm quyền. 4. Trường hợp doanh nghiệp chưa chính thức cung cấp dịch vụ hoặc chưa chính thức khai thác mạng viễn thông và tự nguyện hoàn trả giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông do thay đổi định hướng kinh doanh hoặc không thể triển khai các nội dung giấy phép, cơ quan cấp phép viễn thông quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông theo thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị thu hồi giấy 60 CÔNG BÁO/Số 31 + 32/Ngày 09-01-2025 phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 5. Trường hợp doanh nghiệp viễn thông bị thu hồi toàn bộ tài nguyên tần số vô tuyến điện không thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông trong thời hạn 12 tháng kể từ khi có quyết định thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại điểm g khoản 1 Điều 40 Luật Viễn thông, cơ quan cấp phép viễn thông ban hành quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo thẩm quyền. 6. Doanh nghiệp viễn thông bị thu hồi giấy phép có trách nhiệm hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định liên quan đến giấy phép viễn thông bị thu hồi tính đến thời điểm quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực. Trường hợp bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông khi có t huê bao đang sử dụng dịch vụ, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm thực hiện bảo đảm quyền lợi người sử dụng như sau: a) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông theo hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông đã giao kết và của các bên liên quan theo quy định của pháp luật; b) Bảo đảm chuyển người sử dụng dịch vụ sang sử dụng dịch vụ viễn thông tương ứng của doanh nghiệp viễn thông khác hoặc thỏa thuận bồi thường cho người sử dụng dịch vụ nếu doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép thuộc một trong các đối tượng doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp viễn thông thống lĩnh thị trường, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.