Bài học
163/2024/NĐ-CP
Điều 49. Phí quyền hoạt động viễn thông
Căn cứ: Điều 49, 163/2024/NĐ-CP — Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông
Tóm tắt
Điều 49 quy định về phí quyền hoạt động viễn thông, bao gồm mục đích, nguyên tắc nộp phí đối với từng loại giấy phép viễn thông, trách nhiệm nộp phí và cách hạch toán chi phí.
Ý chính cần nhớ
- ▸Phí quyền hoạt động viễn thông nhằm thực hiện chính sách Nhà nước về viễn thông và bù đắp chi phí quản lý viễn thông.
- ▸Tổ chức được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông nộp phí hằng năm theo mức cố định, phụ thuộc vào loại mạng, phạm vi, quy mô, dịch vụ, doanh thu, tài nguyên được phân bổ và mức độ sử dụng không gian, mặt đất, lòng đất, đáy sông, đáy biển.
- ▸Tổ chức được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng, giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, giấy phép thiết lập mạng viễn thông quy định tại điểm d khoản 3 Điều 33 Luật Viễn thông nộp một lần theo mức cố định cho toàn bộ thời hạn giấy phép.
- ▸Tổ chức được cấp giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển nộp một lần theo mức cố định cho toàn bộ thời hạn giấy phép và cho mỗi lần tàu vào sửa chữa, bảo dưỡng, thu hồi tuyến cáp.
- ▸Tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép viễn thông phải nộp đầy đủ, đúng hạn theo thông báo của cơ quan cấp phép; khoản phí được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- ▸Trường hợp nộp một lần cho toàn bộ thời hạn giấy phép, phí được phân bổ dựa trên số năm theo thời hạn hoạt động của giấy phép.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa hình thức nộp phí hằng năm (đối với giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông) và nộp một lần (đối với một số loại giấy phép khác).
- Cho rằng mọi loại giấy phép viễn thông đều nộp phí một lần cho toàn bộ thời hạn.
- Không phân biệt được phí quyền hoạt động viễn thông với các loại phí, lệ phí khác.
Giải thích
Điều 49 quy định về phí quyền hoạt động viễn thông. Mục đích của phí là thực hiện chính sách Nhà nước về viễn thông trong từng thời kỳ và cơ bản bù đắp chi phí quản lý viễn thông. Có hai hình thức nộp phí chính: nộp hằng năm theo mức cố định (đối với tổ chức được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông) và nộp một lần theo mức cố định cho toàn bộ thời hạn giấy phép (đối với giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng, giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, giấy phép thiết lập mạng viễn thông quy định tại điểm d khoản 3 Điều 33 Luật Viễn thông). Riêng giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển còn phải nộp thêm cho mỗi lần tàu vào sửa chữa, bảo dưỡng, thu hồi tuyến cáp. Tổ chức, doanh nghiệp phải nộp đầy đủ, đúng hạn theo thông báo của cơ quan cấp phép; phí được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Nếu nộp một lần cho cả thời hạn giấy phép thì phân bổ theo số năm hoạt động.
Nguyên văn Điều 49. Phí quyền hoạt động viễn thông
1. Phí quyền hoạt động viễn thông được quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Viễn
thông nhằm thi hành chính sách của Nhà nước về viễn thông trong từng thời kỳ và
nhằm cơ bản bảo đảm bù đắp chi phí cho công tác quản lý viễn thông.
2. Tổ chức được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có trách nhiệm
nộp phí quyền hoạt động viễn thông theo nguyên tắc sau: Nộp hằng năm theo mức
cố định, mức nộp tùy thuộc vào loại mạng viễn thông, phạm vi, quy mô mạng viễn
thông, dịch vụ viễn thông, doanh thu dịch vụ viễn thông, số lượng, giá trị tài
nguyên viễn thông đượ c phân bổ để thiết lập mạng và mức độ sử dụng không gian,
mặt đất, lòng đất, đáy sông, đáy biển để xây dựng công trình viễn thông.
3. Tổ chức được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng, giấy
phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, giấy phép thiết lập mạng viễn thông
quy định tại điểm d khoản 3 Điều 33 Luật Viễn thông: Nộp một lần theo mức cố
định cho toàn bộ thời hạn của giấy phép.
4. Tổ chức được cấp giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển: Nộp một lần
theo mức cố định cho toàn bộ thời hạn của giấy phép và cho mỗi lần tàu vào sửa
chữa, bảo dưỡng, thu hồi tuyến cáp.
5. Tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép viễn thông có trách nhiệm nộp
đầy đủ, đúng hạn phí quyền hoạt động viễn thông theo thông báo của cơ quan cấp
phép. Khoản nộp phí này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện nộp
một lần theo mức cố định cho toàn bộ thời hạn của giấy phép viễn thông, khoản
phí quyền hoạt động viễn thông được phân bổ dựa trên số năm theo thời hạn hoạt
động của giấy phép.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.