Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 115/2025/NĐ-CP

Điều 48. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, mã mạng di động H2H phân bổ qua phương thức đấu giá

Căn cứ: Điều 48, 115/2025/NĐ-CP — Nghị định 115/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet; việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"

Tóm tắt

Điều 48 quy định hồ sơ và trình tự thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, mã mạng di động H2H phân bổ qua đấu giá. Hồ sơ gồm đơn đề nghị, bản gốc hoặc bản sao có chứng thực quyết định phân bổ và quyết định xác nhận chuyển nhượng (nếu chuyển nhượng từ lần thứ 02 trở đi), tài liệu chứng minh đáp ứng yêu cầu đấu giá và cam kết bảo đảm quyền lợi. Trình tự nộp hồ sơ đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông), thời hạn ban hành quyết định xác nhận hoặc thông báo từ chối là 05 ngày làm việc.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ lập thành 01 bộ, gồm: đơn đề nghị (Mẫu số 22); bản gốc/bản sao có chứng thực quyết định phân bổ và quyết định xác nhận chuyển nhượng (đối với chuyển nhượng từ lần thứ 02 trở đi); tài liệu chứng minh đáp ứng yêu cầu đấu giá và cam kết bảo đảm quyền lợi (nếu có).
  • ▸Nộp hồ sơ đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ, dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp.
  • ▸Thời hạn ban hành quyết định xác nhận chuyển nhượng hoặc thông báo từ chối là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
  • ▸Quyết định xác nhận được trả qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ, dịch vụ bưu chính hoặc trả trực tiếp.
  • ▸Quyết định xác nhận chuyển nhượng theo Mẫu số 23.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa Mẫu số 22 (đơn đề nghị) và Mẫu số 23 (quyết định xác nhận).
  • Tưởng rằng chuyển nhượng lần đầu không cần quyết định xác nhận chuyển nhượng trước đó.
  • Cho rằng thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc thay vì 05 ngày làm việc.

Giải thích

Điều 48 hướng dẫn cụ thể thủ tục chuyển nhượng một số loại mã, số viễn thông (số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, mã mạng di động H2H) được phân bổ qua đấu giá. Hồ sơ gồm 3 loại giấy tờ chính: đơn đề nghị theo Mẫu 22; bản gốc hoặc bản sao có chứng thực quyết định phân bổ và quyết định xác nhận chuyển nhượng trước đó (nếu là chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi); tài liệu chứng minh tổ chức nhận chuyển nhượng đáp ứng yêu cầu của cuộc đấu giá mà bên chuyển nhượng đã tham gia, kèm cam kết bảo đảm quyền lợi của các bên bị ảnh hưởng (nếu có). Trình tự: nộp hồ sơ đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) qua các kênh trực tuyến hoặc bưu chính/trực tiếp. Trong 05 ngày làm việc, Bộ ra quyết định xác nhận (Mẫu 23) hoặc thông báo từ chối kèm lý do. Quyết định được trả qua các kênh tương tự.
Nguyên văn Điều 48. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng số dịch vụ giải đáp thông
tin, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, mã mạng di động H2H phân bổ qua phương thức đấu giá 1. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, mã mạng di động H2H phân bổ qua phương thức đấu giá được lập thành 01 bộ, bao gồm: a) Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông theo Mẫu số 22 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản gốc (hoặc bản sao có chứng thực) quyết định phân bổ số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, mã mạng di động H2H; quyết định xác nhận việc chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) đối với trường hợp số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, mã mạng di động H2H thực hiện chuyển nhượng từ lần thứ 02 trở đi; c) Tài liệu chứng minh của tổ chức, doanh nghiệp nhận chuyển nhượng về việc đáp ứng các yêu cầu tại cuộc đấu giá mà tổ chức, doanh nghiệp chuyển nhượng đã tham gia; bản cam kết, thỏa thuận giữa tổ chức, doanh nghiệp chuyển nhượng và tổ chức, doanh nghiệp nhận chuyển nhượng về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng (nếu có). 2. Trình tự thực hiện chuyển nhượng mã, số viễn thông: a) Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị chuyển nhượng mã, số viễn thông đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) theo hình thức trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ, hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông); 32 CÔNG BÁO/Số 753 + 754/Ngày 16-6-2025 b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) ban hành quyết định xác nhận việc chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông cho các tổ chức, doanh nghiệp đề nghị theo Mẫu số 23 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không đồng ý việc chuyển nhượng, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp biết và nêu rõ lý do từ chối; c) Quyết định xác nhận việc chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông được trả qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trả trực tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông).

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.