Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 102/2024/NĐ-CP

Điều 48. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư

Căn cứ: Điều 48, 102/2024/NĐ-CP — Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Tóm tắt

Điều này quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất khi phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đối với người sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận và trả kết quả theo Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng: người sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư.
  • ▸Nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
  • ▸Hồ sơ gồm: Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c; bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án PPP (nếu có); một trong các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ hợp pháp khác.
  • ▸Trình tự, thủ tục giải quyết thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 44 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa Mẫu số 02c và các mẫu đơn khác (02a, 02b).
  • Cho rằng hồ sơ phải nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, trong khi Điều 48 dẫn chiếu đến cơ quan tiếp nhận theo Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Giải thích

Điều 48 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất cho trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền và người sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư. Theo đó, người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm: đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c; bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án PPP (nếu có); và một trong các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ hợp pháp khác theo quy định. Trình tự, thủ tục giải quyết được thực hiện theo các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 44 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
Nguyên văn Điều 48. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường
hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư 1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này. Hồ sơ gồm: a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có); c) Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. 2. Trình tự, thủ tục giải quyết chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.