Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2026/NĐ-CP

Điều 49. Cấp phép xuất khẩu loài thủy sản có tên trong Danh mục cấm xuất khẩu hoặc có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế

Căn cứ: Điều 49, 41/2026/NĐ-CP — Nghị định 41/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản

Tóm tắt

Điều 49 quy định thẩm quyền, hồ sơ và trình tự cấp phép xuất khẩu loài thủy sản thuộc Danh mục cấm xuất khẩu hoặc Danh mục xuất khẩu có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện, vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường có thẩm quyền cấp phép. Hồ sơ gồm đơn đề nghị và tài liệu chứng minh. Trình tự thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường có thẩm quyền cấp phép xuất khẩu.
  • ▸Hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp phép xuất khẩu theo Mẫu số 29.NT Phụ lục I và tài liệu chứng minh mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế.
  • ▸Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính.
  • ▸Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan được giao xem xét, trình Bộ trưởng cấp phép theo Mẫu số 30.NT Phụ lục I.
  • ▸Trường hợp hồ sơ không đạt, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền cấp phép thuộc Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, không phải cơ quan được giao giải quyết thủ tục hành chính.
  • Nhầm thời hạn giải quyết là 07 ngày làm việc, không phải 07 ngày dương lịch.
  • Bỏ sót tài liệu chứng minh mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế trong hồ sơ.

Giải thích

Điều 49 quy định việc cấp phép xuất khẩu loài thủy sản có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện, vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế. Thẩm quyền cấp phép thuộc Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Hồ sơ đề nghị gồm đơn theo Mẫu số 29.NT Phụ lục I và tài liệu chứng minh mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế. Trình tự: tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến cơ quan được Bộ trưởng giao giải quyết thủ tục hành chính; trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan này xem xét và trình Bộ trưởng cấp phép theo Mẫu số 30.NT Phụ lục I. Nếu hồ sơ không đạt, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Bài học giúp nắm rõ thẩm quyền, thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết.
Nguyên văn Điều 49. Cấp phép xuất khẩu loài thủy sản có tên trong Danh mục
loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế 1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường có thẩm quyền cấp phép xuất khẩu loài thủy sản có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế. 2. Hồ sơ đề nghị cấp phép xuất khẩu gồm: a) Đơn đề nghị cấp phép xuất khẩu theo Mẫu số 29.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; b) Tài liệu chứng minh xuất khẩu loài thủy sản vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế. 3. Trình tự thực hiện cấp phép xuất khẩu: a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính; b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính xem xét nội dung hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp phép theo Mẫu số 30.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp nội dung hồ sơ không đạt phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản nêu rõ lý do.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.