Nguyên văn Điều 50. Kiểm soát tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển, chuyển tải
thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng Việt Nam
1. Thẩm quyền công bố, đưa ra khỏi danh sách cảng chỉ định:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng chỉ
định và công bố danh sách cảng biển cho tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển,
chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng để
thực hiện hoạt động nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua
lãnh thổ Việt Nam và thông báo danh sách cảng được chỉ định cho Tổ chức
Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc;
b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng đưa
ra khỏi danh sách cảng chỉ định cho tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển,
chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng để
thực hiện hoạt động nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua
lãnh thổ Việt Nam trong trường hợp cảng không thực hiện đúng trách nhiệm
của cảng chỉ định theo quy định của Hiệp định về Biện pháp quốc gia có cảng
nhằm ngăn chặn, chống lại khai thác thủy sản bất hợp pháp, không khai báo và
không theo quy định của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc.
2. Đối tượng kiểm soát:
Tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản, cung cấp nhân lực, nhiên liệu,
ngư cụ và các trang thiết bị khác trên biển của nước ngoài cập cảng để sử dụng
dịch vụ cảng; tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển, chuyển tải thủy sản, sản
phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng để thực hiện hoạt động nhập
khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam.
3. Thông báo trước khi cập cảng:
Tổ chức, cá nhân có tàu nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều này phải
thông báo trước khi cập cảng 72 giờ với cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này kèm theo bản chụp các tài liệu quy định tại điểm b
khoản 5 Điều này bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh (trường hợp tài liệu gốc
không phải bằng tiếng Anh phải có bản dịch sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh
được chứng thực theo quy định).
4. Kiểm tra để quyết định cho tàu cập cảng hoặc từ chối cho tàu cập cảng:
Trong thời hạn 72 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu xin vào cảng, cơ quan
quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra,
xác minh thông tin về tàu có trong danh sách tàu khai thác thủy sản bất hợp
pháp hoặc về sản phẩm thủy sản của tàu cá và thủy sản, sản phẩm thủy sản trên
tàu có thuộc danh mục Công ước quốc tế về buôn bán quốc tế các loài động
vật, thực vật hoang dã nguy cấp không để quyết định:
a) Cho phép tàu cập cảng và thông báo tới chủ tàu hoặc đại diện hợp pháp
của chủ tàu, cảng vụ hàng hải nếu không vi phạm quy định về khai thác thủy
sản hoặc hỗ trợ khai thác thủy sản bất hợp pháp không báo cáo và không theo
quy định theo Mẫu số 21.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Từ chối cho tàu cập cảng và thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền
tại cảng, đồng thời gửi thông báo đến quốc gia tàu mang cờ, các quốc gia ven
biển có liên quan, tổ chức quản lý nghề cá khu vực và tổ chức có liên quan nếu
phát hiện một trong các trường hợp sau đây:
Tàu đó nằm trong danh sách tàu khai thác thủy sản bất hợp pháp được
công bố bởi quốc gia ven biển, các tổ chức quản lý nghề cá khu vực, các tổ
chức quốc tế có liên quan;
Có yêu cầu từ quốc gia ven biển, các tổ chức quản lý nghề cá khu vực, các
tổ chức quốc tế có liên quan.
5. Kiểm tra thực tế trên tàu khi tàu cập cảng:
a) Nguyên tắc kiểm tra: Đảm bảo công bằng, minh bạch, không phân biệt
đối xử và không gây phiền hà trong quá trình kiểm tra; không làm ảnh hưởng
đến chất lượng thủy sản trên tàu. Cán bộ kiểm tra phải có chuyên môn và am
hiểu pháp luật về thủy sản; không can thiệp vào khả năng trao đổi thông tin của
thuyền trưởng đối với các cơ quan chức năng của quốc gia mà tàu mang cờ,
trên cơ sở phù hợp với pháp luật quốc tế; trong trường hợp cần thiết, có thể mời
đại diện của quốc gia tàu mang cờ và chuyên gia quốc tế cùng tham gia kiểm tra;
b) Tài liệu phải cung cấp cho cán bộ kiểm tra: Giấy đăng ký tàu cá; Giấy
phép khai thác thủy sản; Giấy phép chuyển tải, các báo cáo chuyển tải và thông
tin của tàu tham gia chuyển tải (giấy phép khai thác, giấy phép chuyển tải, giấy
đăng ký, khai báo của thuyền trưởng); sơ đồ bố trí hầm hàng; bản sao giấy phép
nhập khẩu các loài thủy sản có nguồn gốc từ khai thác có tên trong danh mục
của Công ước quốc tế về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã
nguy cấp (trường hợp có thủy sản có tên trong danh mục của Công ước quốc tế
về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp); tài liệu liên
quan đến thông tin khác quy định tại Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này.
6. Nội dung kiểm tra thực tế khi tàu cập cảng:
a) Kiểm tra tính chính xác của các thông tin đã khai báo theo Mẫu số
20.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này so với các hồ sơ lưu trữ
trên tàu;
b) Kiểm tra khối lượng và thành phần loài thủy sản, sản phẩm thủy sản,
ngư cụ và các trang thiết bị liên quan trên tàu với nội dung đã khai báo theo
Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Tiến hành đối chiếu khối lượng bốc dỡ thực tế qua cảng với số lượng
khai báo để chốt Biên bản theo Mẫu số 25.KT Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này.
7. Quy trình kiểm tra thực tế khi tàu cập cảng:
a) Người kiểm tra xuất trình giấy tờ thể hiện công vụ trước thuyền trưởng;
b) Tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại khoản 6 Điều này và
thông tin trong Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Thuyền trưởng phải cung cấp thông tin đã khai báo và xuất trình tài liệu
quy định tại điểm b khoản 5 Điều này và giấy tờ liên quan đến nội dung kiểm
tra và thông tin đã khai báo trước khi cập cảng;
d) Lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số 25.KT Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này;
đ) Thông báo và xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại khoản 8 Điều này.
8. Thông báo và xử lý kết quả kiểm tra thực tế khi tàu cập cảng:
a) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường từ chối không cho lên cảng thủy sản, sản phẩm thủy sản và đề nghị
cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế tàu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam (trừ trường
hợp bất khả kháng vì yếu tố nhân đạo) và thông báo theo Mẫu số 21.KT Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan có thẩm quyền không cho
sử dụng các dịch vụ tại cảng đồng thời thông báo cho quốc gia mà tàu mang
cờ, quốc gia ven biển, Tổ chức quản lý nghề cá khu vực, Tổ chức Lương thực
và Nông nghiệp của Liên hợp quốc (FAO) và tổ chức quốc tế có liên quan, quốc
gia mà thuyền trưởng của tàu cá đó là công dân về kết quả kiểm tra và biện
pháp xử lý vi phạm nếu phát hiện một trong các trường hợp sau đây:
Thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu được khai thác bằng tàu không có
giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị theo quy định của
quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có thẩm quyền.
Thủy sản, sản phẩm thủy sản được nhập khẩu vận chuyển, chuyển tải bằng
tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị theo
quy định của quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có
thẩm quyền.
Thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu được khai thác bằng tàu không có
giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị trong vùng nước
thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực.
Thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu được vận chuyển, chuyển tải bằng
tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị trong
vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực.
Có chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu trên tàu được khai
thác vượt quá hạn ngạch cho phép của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc
của tổ chức quản lý nghề cá khu vực.
Có chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu trên tàu được khai
thác trái với quy định của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc trái với quy
định về biện pháp quản lý và bảo tồn trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức
quản lý nghề cá khu vực hoặc có chứng cứ xác định tàu thực hiện hoặc hỗ trợ
khai thác thủy sản bất hợp pháp theo quy định tại Điều 60 Luật Thủy sản.
Thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu được khai thác bằng tàu nằm trong
danh sách IUU của quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có
thẩm quyền hoặc của tổ chức quản lý nghề cá khu vực.
b) Biên bản kiểm tra theo Mẫu số 25.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này được lập thành 02 bản, thuyền trưởng và đơn vị kiểm tra mỗi bên
giữ 01 bản.
c) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
Rút lại quyết định từ chối không cho thủy sản, sản phẩm thủy sản lên cảng
hoặc yêu cầu cảng vụ hàng hải không cho sử dụng các dịch vụ tại cảng khi có
đủ bằng chứng chứng minh các phát hiện nêu tại điểm a khoản này dựa trên
những căn cứ không đầy đủ hoặc không chính xác hoặc các căn cứ đó không
còn được áp dụng.
Thông báo cho chủ tàu hoặc đại diện hợp pháp của tàu, các cơ quan quản
lý nhà nước tại cảng, quốc gia mà tàu mang cờ, quốc gia ven biển, Tổ chức
quản lý nghề cá khu vực, Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp
quốc và tổ chức quốc tế có liên quan, quốc gia mà thuyền trưởng của tàu cá đó
là công dân về quyết định này.
9. Trường hợp nhận được yêu cầu của quốc gia treo cờ, quốc gia ven biển,
Tổ chức quản lý nghề cá khu vực hoặc tổ chức quốc tế liên quan về việc thủy
sản, sản phẩm thủy sản vi phạm khai thác bất hợp pháp, không báo cáo, không
theo quy định sau khi đã thông quan, thì cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo quy định.
10. Tiêu chuẩn, quyền của người kiểm tra:
a) Tiêu chuẩn:
Là công chức, viên chức đang công tác tại cơ quan quản lý nhà nước về
thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao nhiệm vụ thực hiện
nhiệm vụ kiểm soát tàu nước ngoài khai thác, tàu vận chuyển thủy sản, sản
phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng Việt Nam; có chuyên môn
và am hiểu pháp luật về thủy sản; có kỹ năng kiểm tra theo yêu cầu và hiểu biết
quy định của Hiệp định về các biện pháp quốc gia có cảng.
b) Quyền của người kiểm tra:
Yêu cầu thuyền trưởng, thuyền viên, chủ hàng và đại lý hàng hải cung cấp
các tài liệu theo quy định.
Thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan đến tàu, thủy sản và sản phẩm thủy
sản trên tàu để phục vụ kiểm tra.
Lên tàu và kiểm tra các khu vực trên tàu liên quan đến thông tin cần kiểm
tra; tiếp cận hệ thống giám sát hành trình của tàu VMS và AIS (nếu có), ngư
lưới cụ, sơ đồ bố trí hầm hàng và các trang thiết bị liên quan khác trên tàu.
Được tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ thực hiện
Hiệp định về biện pháp quốc gia có cảng.
Được trao đổi với đầu mối quốc gia tàu mang cờ và các quốc gia, tổ chức
quản lý nghề cá khu vực và các tổ chức quốc tế có liên quan để xác minh thông
tin về tàu, thủy sản, sản phẩm thủy sản trên tàu.
Được đề xuất với đầu mối quốc gia về việc mời đại diện của quốc gia mà
tàu mang cờ và các chuyên gia quốc tế tham gia kiểm tra trong trường hợp cần
thiết; đề xuất thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành hoặc sử dụng phiên dịch (nếu
cần thiết).
Yêu cầu tạm dừng việc bốc dỡ hoặc đề nghị cơ quan quản lý cảng ngừng
cung cấp các dịch vụ cảng.
11. Trách nhiệm của người kiểm tra: Đảm bảo việc kiểm tra được tiến
hành theo nguyên tắc quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.