Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2026/NĐ-CP

Điều 51. Kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển bằng tàu công ten nơ nhập khẩu vào Việt Nam

Căn cứ: Điều 51, 41/2026/NĐ-CP — Nghị định 41/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản

Tóm tắt

Điều 51 quy định trình tự khai báo, thẩm định, kiểm tra và xử lý đối với thủy sản, sản phẩm thủy sản khai thác nhập khẩu bằng tàu công ten nơ. Trọng tâm là thời hạn khai báo trước 48 giờ, hồ sơ gồm các giấy tờ về nguồn gốc, thẩm định trong 48 giờ và hướng xử lý khi có dấu hiệu vi phạm. Điều này cũng quy định việc phối hợp với Hải quan và các biện pháp tái xuất, xử phạt.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khai báo trước ít nhất 48 giờ khi tàu cập cảng; trừ lô hàng mẫu dưới 50 kg, không dùng thương mại, không lưu thông thị trường.
  • ▸Hồ sơ khai báo bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh; tài liệu gốc không phải tiếng Anh phải có bản dịch chứng thực.
  • ▸Hồ sơ gồm: thông tin lô hàng theo Mẫu 22.KT; bản sao vận tải đơn; bản sao văn bản chứng nhận nguồn gốc hoặc giấy tờ xác nhận của nước xuất khẩu; trường hợp không có thì nộp bản sao giấy phép khai thác, riêng cá cờ kiếm và loài thuộc Kế hoạch kiểm tra phải thêm Giấy chứng nhận của thuyền trưởng.
  • ▸Thẩm định: nếu hồ sơ đạt yêu cầu, cơ quan quản lý thủy sản ban hành thông báo cho chủ hàng trong tối đa 48 giờ kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đồng gửi Hải quan.
  • ▸Nếu có dấu hiệu khai thác bất hợp pháp, cử kiểm tra viên đáp ứng khoản 10 Điều 50 phối hợp Hải quan kiểm tra thực tế; nếu không xác định loài thì lấy mẫu.
  • ▸Xử lý kết quả: nếu vi phạm thì thông báo chủ hàng, Hải quan để xử lý; nếu đạt thì thông quan.
  • ▸Trường hợp có yêu cầu của quốc gia/tổ chức về hàng khai thác bất hợp pháp: hàng chưa vào cảng thì không cho bốc dỡ; hàng đã xuống cảng đang giám sát hải quan thì buộc tái xuất; hàng đã thông quan thì xử phạt hành chính.
  • ▸Trường hợp nhận thông tin có dấu hiệu vi phạm: hàng chưa thông quan thì thanh tra, kiểm tra, nếu vi phạm buộc tái xuất; hàng đã thông quan thì thanh tra, kiểm tra và xử phạt nếu vi phạm.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn khai báo 48 giờ trước khi cập cảng với thời hạn thẩm định 48 giờ kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
  • Cho rằng mọi lô hàng đều phải nộp Giấy chứng nhận của thuyền trưởng; thực tế chỉ áp dụng cho cá cờ kiếm và các loài thuộc Kế hoạch kiểm tra.
  • Nhầm lẫn giữa trường hợp có yêu cầu của quốc gia/tổ chức (khoản 3) và trường hợp nhận thông tin có dấu hiệu vi phạm (khoản 4) dẫn đến xử lý sai.

Giải thích

Điều 51 hướng dẫn kiểm soát thủy sản khai thác nhập khẩu bằng tàu công ten nơ. Tổ chức, cá nhân phải khai báo trước ít nhất 48 giờ khi tàu cập cảng, trừ lô hàng mẫu dưới 50 kg không dùng thương mại. Hồ sơ bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh, gồm thông tin lô hàng (Mẫu 22.KT), vận tải đơn, giấy tờ chứng nhận nguồn gốc của nước xuất khẩu; nếu thiếu thì nộp giấy phép khai thác, riêng cá cờ kiếm và loài thuộc Kế hoạch kiểm tra cần thêm Giấy chứng nhận của thuyền trưởng. Cơ quan quản lý thủy sản thẩm định; nếu đạt, thông báo trong 48 giờ và gửi Hải quan. Nếu có dấu hiệu vi phạm, cơ quan cử kiểm tra viên phối hợp Hải quan kiểm tra thực tế, có thể lấy mẫu. Kết quả vi phạm thì xử lý, đạt thì thông quan. Các trường hợp có yêu cầu hoặc thông tin vi phạm được xử lý theo mức độ: không bốc dỡ, buộc tái xuất hoặc xử phạt hành chính.
Nguyên văn Điều 51. Kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai
thác được vận chuyển bằng tàu công ten nơ nhập khẩu vào Việt Nam 1. Trước ít nhất 48 giờ khi lô hàng (trừ lô hàng mẫu có khối lượng dưới 50 kg, không dùng cho mục đích thương mại, không lưu thông trên thị trường) được vận chuyển cập cảng, tổ chức, cá nhân nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác vào Việt Nam bằng tàu công ten nơ thực hiện khai báo và gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản nhập khẩu không vi phạm quy định về khai thác bất hợp pháp và phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, hồ sơ khai báo bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh (trường hợp tài liệu gốc không phải bằng tiếng Anh phải có bản dịch sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh được chứng thực theo quy định) bao gồm: a) Thông tin về lô hàng theo Mẫu số 22.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản sao vận tải đơn đối với thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu; c) Bản sao văn bản chứng nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp cho lô hàng hoặc giấy tờ thể hiện xác nhận hoặc chứng nhận thủy sản có nguồn gốc từ khai thác của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp cho lô hàng; d) Trường hợp không có giấy tờ quy định tại điểm c khoản này, nộp bản sao Giấy phép khai thác thủy sản của tàu khai thác. Riêng đối với lô hàng cá cờ kiếm (Xiphias gladius) và các loài thuộc đối tượng kiểm tra theo Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam bằng tàu công ten nơ do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành thì nộp bản sao Giấy phép khai thác thủy sản của tàu khai thác và Giấy chứng nhận của thuyền trưởng (Captain’s statement) tàu khai thác. Nội dung Giấy chứng nhận của thuyền trưởng thể hiện các thông tin về tàu khai thác đối với thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu vào Việt Nam, gồm: tên tàu, số đăng ký tàu (IMO/hô hiệu quốc tế/đánh dấu bên ngoài/số đăng ký RFMO nếu có), quốc gia treo cờ, số giấy phép khai thác thủy sản, loại ngư cụ, thời gian và khu vực khai thác; ngày, địa điểm cập bến đầu tiên của tàu, trong đó xác nhận thủy sản được khai thác tuân thủ đầy đủ luật pháp hiện hành, các biện pháp quản lý, bảo tồn. Giấy chứng nhận của Thuyền trưởng có chữ ký của thuyền trưởng tàu khai thác thủy sản. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện: a) Tổng hợp thông tin khai báo do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ việc kiểm tra, thanh tra sau nhập khẩu liên quan đến quy định chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định đối với các công ten nơ thủy sản, sản phẩm thủy sản khai thác nhập khẩu là các loài không thuộc đối tượng kiểm tra theo Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam bằng tàu công ten nơ do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành; b) Tổ chức thẩm định hồ sơ khai báo xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu không vi phạm quy định về khai thác bất hợp pháp đối với từng lô hàng cá cờ kiếm (Xiphias gladius) và các loài thuộc đối tượng kiểm tra theo Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam bằng tàu công ten nơ do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Nội dung thẩm định bao gồm: kiểm tra tính hợp lệ của thông tin, hồ sơ khai báo mà chủ hàng gửi theo quy định tại khoản 1 Điều này; kiểm tra đối chiếu với hạn mức đánh bắt của từng quốc gia, vùng đánh bắt và loài được phép đánh bắt theo quy định (nếu có thông tin). Trường hợp thông tin khai báo, hồ sơ đạt yêu cầu, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành thông báo gửi chủ hàng trong thời hạn tối đa 48 giờ kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ khai báo hợp lệ, đồng thời gửi cơ quan Hải quan để phối hợp hoàn thiện thủ tục thông quan nhập khẩu theo Mẫu số 23.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp có dấu hiệu lô thủy sản nhập khẩu được khai thác, chuyển tải bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định theo thông tin, hồ sơ khai báo khi nhập khẩu, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo tới chủ hàng và cử kiểm tra viên đáp ứng quy định nêu tại khoản 10 Điều 50 Nghị định này phối hợp cơ quan Hải quan để tổ chức kiểm tra thực tế hàng hóa thủy sản trên công ten nơ để kiểm tra thực tế lô hàng và hoàn thiện Biên bản kiểm tra theo Mẫu số 24.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trong trường hợp không xác định được thành phần loài thì tổ chức lấy mẫu để kiểm tra. Xử lý kết quả kiểm tra: Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế phát hiện lô hàng nhập khẩu được khai thác bằng tàu nằm trong danh sách khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định của quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc của tổ chức quản lý nghề cá khu vực; hoặc được khai thác, vận chuyển, chuyển tải bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị theo quy định của quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có thẩm quyền; hoặc được khai thác, vận chuyển, chuyển tải bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực; hoặc có chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản trên tàu được khai thác vượt quá hạn ngạch loài khai thác của quốc gia ven biển, hoặc của các Tổ chức quản lý nghề cá khu vực; hoặc có chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản trên tàu được khai thác trái với quy định của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc trái với quy định về biện pháp quản lý và bảo tồn trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực hoặc có chứng cứ xác định tàu thực hiện hoặc hỗ trợ khai thác thủy sản bất hợp pháp theo quy định tại Điều 60 Luật Thủy sản, cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo tới chủ hàng, đồng gửi cơ quan Hải quan để tiến hành xử lý lô hàng theo quy định của pháp luật theo Mẫu số 23.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế đạt yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền thông báo chủ hàng, cơ quan Hải quan để tiến hành thủ tục thông quan lô hàng nhập khẩu theo quy định. 3. Đối với trường hợp có yêu cầu của quốc gia treo cờ, quốc gia ven biển, các Tổ chức quản lý nghề cá khu vực và các tổ chức quốc tế liên quan về việc thủy sản, sản phẩm thủy sản được chuyên chở bằng tàu công ten nơ có nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định: a) Trường hợp hàng chưa vào cảng: cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan không cho bốc dỡ hàng; b) Trường hợp hàng đã xuống cảng và đang chịu sự giám sát hải quan: cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan thông báo cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu biết xử lý theo quy định và buộc tái xuất lô hàng; c) Trường hợp hàng đã thông quan: Thực hiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản. 4. Đối với trường hợp nhận được thông tin của quốc gia treo cờ, quốc gia ven biển, các Tổ chức quản lý nghề cá khu vực, các tổ chức quốc tế về việc lô hàng thủy sản, sản phẩm thủy sản có dấu hiệu vi phạm hoặc qua kiểm tra thông tin thu nhận được xét thấy có dấu hiệu vi phạm về khai thác bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định: a) Trường hợp hàng chưa vào cảng hoặc vào cảng nhưng chưa thông quan: cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Trường hợp không phát hiện vi phạm, gửi kết quả kiểm tra cho chủ hàng để hoàn thiện thủ tục thông quan. Trường hợp phát hiện vi phạm buộc tái xuất lô hàng và xử lý theo quy định; b) Trường hợp hàng đã thông quan: cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra. Trường hợp phát hiện vi phạm, thực hiện xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản. 5. Thực hiện xử lý kết quả kiểm tra, thanh tra sau nhập khẩu liên quan đến quy định chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định đối với các công ten nơ thủy sản khai thác nhập khẩu là các loài không thuộc đối tượng nằm trong Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam bằng tàu công ten nơ do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều này. Biên bản kiểm tra theo Mẫu số 24.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. 6. Căn cứ vào tình hình thực tế, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam bằng tàu công ten nơ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.