Nguyên văn Điều 51. Kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai
thác được vận chuyển bằng tàu công ten nơ nhập khẩu vào Việt Nam
1. Trước ít nhất 48 giờ khi lô hàng (trừ lô hàng mẫu có khối lượng dưới
50 kg, không dùng cho mục đích thương mại, không lưu thông trên thị trường)
được vận chuyển cập cảng, tổ chức, cá nhân nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy
sản có nguồn gốc từ khai thác vào Việt Nam bằng tàu công ten nơ thực hiện
khai báo và gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường để thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản
nhập khẩu không vi phạm quy định về khai thác bất hợp pháp và phục vụ công
tác thanh tra, kiểm tra, hồ sơ khai báo bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh (trường
hợp tài liệu gốc không phải bằng tiếng Anh phải có bản dịch sang tiếng Việt
hoặc tiếng Anh được chứng thực theo quy định) bao gồm:
a) Thông tin về lô hàng theo Mẫu số 22.KT Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này;
b) Bản sao vận tải đơn đối với thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc
từ khai thác nhập khẩu;
c) Bản sao văn bản chứng nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác của cơ
quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp cho lô hàng hoặc giấy tờ thể hiện xác
nhận hoặc chứng nhận thủy sản có nguồn gốc từ khai thác của cơ quan có thẩm
quyền nước xuất khẩu cấp cho lô hàng;
d) Trường hợp không có giấy tờ quy định tại điểm c khoản này, nộp bản
sao Giấy phép khai thác thủy sản của tàu khai thác. Riêng đối với lô hàng cá cờ
kiếm (Xiphias gladius) và các loài thuộc đối tượng kiểm tra theo Kế hoạch kiểm
tra, kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu,
tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam bằng tàu công
ten nơ do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành thì nộp bản sao Giấy phép
khai thác thủy sản của tàu khai thác và Giấy chứng nhận của thuyền trưởng
(Captain’s statement) tàu khai thác. Nội dung Giấy chứng nhận của thuyền
trưởng thể hiện các thông tin về tàu khai thác đối với thủy sản, sản phẩm thủy
sản nhập khẩu vào Việt Nam, gồm: tên tàu, số đăng ký tàu (IMO/hô hiệu quốc
tế/đánh dấu bên ngoài/số đăng ký RFMO nếu có), quốc gia treo cờ, số giấy
phép khai thác thủy sản, loại ngư cụ, thời gian và khu vực khai thác; ngày, địa
điểm cập bến đầu tiên của tàu, trong đó xác nhận thủy sản được khai thác tuân
thủ đầy đủ luật pháp hiện hành, các biện pháp quản lý, bảo tồn. Giấy chứng
nhận của Thuyền trưởng có chữ ký của thuyền trưởng tàu khai thác thủy sản.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường thực hiện:
a) Tổng hợp thông tin khai báo do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ việc
kiểm tra, thanh tra sau nhập khẩu liên quan đến quy định chống khai thác bất
hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định đối với các công ten nơ thủy
sản, sản phẩm thủy sản khai thác nhập khẩu là các loài không thuộc đối tượng
kiểm tra theo Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có
nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh
qua lãnh thổ Việt Nam bằng tàu công ten nơ do Bộ Nông nghiệp và Môi trường
ban hành;
b) Tổ chức thẩm định hồ sơ khai báo xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy
sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu không vi phạm quy định về khai thác bất hợp
pháp đối với từng lô hàng cá cờ kiếm (Xiphias gladius) và các loài thuộc đối
tượng kiểm tra theo Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản
có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh
qua lãnh thổ Việt Nam bằng tàu công ten nơ do Bộ Nông nghiệp và Môi trường
ban hành. Nội dung thẩm định bao gồm: kiểm tra tính hợp lệ của thông tin, hồ
sơ khai báo mà chủ hàng gửi theo quy định tại khoản 1 Điều này; kiểm tra đối
chiếu với hạn mức đánh bắt của từng quốc gia, vùng đánh bắt và loài được phép
đánh bắt theo quy định (nếu có thông tin).
Trường hợp thông tin khai báo, hồ sơ đạt yêu cầu, cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành thông báo gửi
chủ hàng trong thời hạn tối đa 48 giờ kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ khai báo
hợp lệ, đồng thời gửi cơ quan Hải quan để phối hợp hoàn thiện thủ tục thông
quan nhập khẩu theo Mẫu số 23.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp có dấu hiệu lô thủy sản nhập khẩu được khai thác, chuyển tải
bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định theo thông tin, hồ sơ khai
báo khi nhập khẩu, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp
và Môi trường thông báo tới chủ hàng và cử kiểm tra viên đáp ứng quy định
nêu tại khoản 10 Điều 50 Nghị định này phối hợp cơ quan Hải quan để tổ chức
kiểm tra thực tế hàng hóa thủy sản trên công ten nơ để kiểm tra thực tế lô hàng
và hoàn thiện Biên bản kiểm tra theo Mẫu số 24.KT Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này. Trong trường hợp không xác định được thành phần loài thì
tổ chức lấy mẫu để kiểm tra.
Xử lý kết quả kiểm tra:
Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế phát hiện lô hàng nhập khẩu được
khai thác bằng tàu nằm trong danh sách khai thác thủy sản bất hợp pháp, không
báo cáo, không theo quy định của quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của quốc
gia ven biển có thẩm quyền hoặc của tổ chức quản lý nghề cá khu vực; hoặc
được khai thác, vận chuyển, chuyển tải bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy
phép không hợp lệ hoặc không có giá trị theo quy định của quốc gia mà tàu đó
mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có thẩm quyền; hoặc được khai thác, vận
chuyển, chuyển tải bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ
hoặc không có giá trị trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá
khu vực; hoặc có chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản trên tàu được khai thác
vượt quá hạn ngạch loài khai thác của quốc gia ven biển, hoặc của các Tổ chức
quản lý nghề cá khu vực; hoặc có chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản trên
tàu được khai thác trái với quy định của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc
trái với quy định về biện pháp quản lý và bảo tồn trong vùng nước thẩm quyền
của tổ chức quản lý nghề cá khu vực hoặc có chứng cứ xác định tàu thực hiện
hoặc hỗ trợ khai thác thủy sản bất hợp pháp theo quy định tại Điều 60 Luật
Thủy sản, cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo tới chủ hàng, đồng gửi cơ quan
Hải quan để tiến hành xử lý lô hàng theo quy định của pháp luật theo Mẫu số
23.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế đạt yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền
thông báo chủ hàng, cơ quan Hải quan để tiến hành thủ tục thông quan lô hàng
nhập khẩu theo quy định.
3. Đối với trường hợp có yêu cầu của quốc gia treo cờ, quốc gia ven biển,
các Tổ chức quản lý nghề cá khu vực và các tổ chức quốc tế liên quan về việc
thủy sản, sản phẩm thủy sản được chuyên chở bằng tàu công ten nơ có nguồn
gốc từ khai thác bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định:
a) Trường hợp hàng chưa vào cảng: cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan không
cho bốc dỡ hàng;
b) Trường hợp hàng đã xuống cảng và đang chịu sự giám sát hải quan: cơ
quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối
hợp với các cơ quan liên quan thông báo cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu biết
xử lý theo quy định và buộc tái xuất lô hàng;
c) Trường hợp hàng đã thông quan: Thực hiện theo quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản.
4. Đối với trường hợp nhận được thông tin của quốc gia treo cờ, quốc gia
ven biển, các Tổ chức quản lý nghề cá khu vực, các tổ chức quốc tế về việc lô
hàng thủy sản, sản phẩm thủy sản có dấu hiệu vi phạm hoặc qua kiểm tra thông
tin thu nhận được xét thấy có dấu hiệu vi phạm về khai thác bất hợp pháp,
không báo cáo, không theo quy định:
a) Trường hợp hàng chưa vào cảng hoặc vào cảng nhưng chưa thông quan:
cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều này. Trường hợp không phát hiện vi phạm, gửi kết quả
kiểm tra cho chủ hàng để hoàn thiện thủ tục thông quan. Trường hợp phát hiện
vi phạm buộc tái xuất lô hàng và xử lý theo quy định;
b) Trường hợp hàng đã thông quan: cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan tổ
chức thanh tra, kiểm tra. Trường hợp phát hiện vi phạm, thực hiện xử lý theo
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản.
5. Thực hiện xử lý kết quả kiểm tra, thanh tra sau nhập khẩu liên quan đến
quy định chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định
đối với các công ten nơ thủy sản khai thác nhập khẩu là các loài không thuộc
đối tượng nằm trong Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản
có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh
qua lãnh thổ Việt Nam bằng tàu công ten nơ do Bộ Nông nghiệp và Môi trường
ban hành thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều này. Biên bản kiểm tra theo Mẫu
số 24.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Căn cứ vào tình hình thực tế, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc
Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm
tra, kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu,
tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam bằng tàu công
ten nơ.