Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2026/NĐ-CP

Điều 52. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong kiểm soát tàu nước ngoài, thủy sản nhập khẩu

Căn cứ: Điều 52, 41/2026/NĐ-CP — Nghị định 41/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản

Tóm tắt

Điều 52 quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, doanh nghiệp khai thác cảng, Cảng vụ hàng hải, thuyền trưởng, chủ tàu, chủ hàng, doanh nghiệp nhập khẩu và cơ quan quản lý cấp tỉnh trong kiểm soát tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển, chuyển tải thủy sản cập cảng Việt Nam và thủy sản nhập khẩu bằng tàu công ten nơ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp kiểm soát thủy sản có nguồn gốc từ khai thác; xây dựng cơ chế hợp tác trao đổi thông tin hạn ngạch với quốc gia ven biển; giám sát phân loại cá ngừ tại kho; lấy mẫu khi nghi ngờ; kiểm soát ngẫu nhiên tại nhà máy nhập khẩu.
  • ▸Doanh nghiệp khai thác cảng bố trí nhân lực, địa điểm, phương tiện, trang thiết bị để cơ quan nhà nước thực thi nhiệm vụ; gửi báo cáo sản lượng thực tế bốc dỡ qua cảng kèm thông tin chi tiết ngay sau khi kết thúc bốc dỡ.
  • ▸Cảng vụ hàng hải cử người tham gia kiểm tra thực tế trên tàu khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
  • ▸Thuyền trưởng, chủ tàu, chủ hàng, doanh nghiệp nhập khẩu phải tuân thủ kiểm tra, kiểm soát, cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu; chủ hàng cung cấp giấy tờ liên quan để kiểm soát theo chuỗi.
  • ▸Doanh nghiệp nhập khẩu thủy sản báo cáo sản lượng thực tế, thành phần loài sau phân loại theo Mẫu số 20.KT Phụ lục II và bản sao tờ khai hải quan đã thông quan trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ ngày bắt đầu bốc dỡ tại cảng.
  • ▸Doanh nghiệp nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của giấy tờ, hồ sơ khai báo; cung cấp hồ sơ theo Mẫu số 22.KT Phụ lục II để thanh tra, kiểm tra theo khoản 2 Điều 51 khi có yêu cầu; tạo điều kiện cho cơ quan quản lý giám sát phân loại tại kho.
  • ▸Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường triển khai kiểm tra tàu nước ngoài cập cảng khi có yêu cầu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn báo cáo của doanh nghiệp nhập khẩu: không quá 60 ngày kể từ ngày bắt đầu bốc dỡ tại cảng, không phải kể từ ngày thông quan hoặc kết thúc bốc dỡ.
  • Nhầm trách nhiệm cử người kiểm tra thực tế trên tàu: Cảng vụ hàng hải cử người khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
  • Nhầm mẫu báo cáo: Mẫu số 20.KT dùng để báo cáo sản lượng, thành phần loài sau phân loại; Mẫu số 22.KT dùng cung cấp hồ sơ theo khai báo.

Giải thích

Điều 52 giao trách nhiệm cụ thể cho từng chủ thể trong kiểm soát tàu nước ngoài và thủy sản nhập khẩu. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì kiểm soát, hợp tác quốc tế về hạn ngạch, giám sát phân loại cá ngừ, lấy mẫu khi nghi ngờ và kiểm soát ngẫu nhiên tại nhà máy. Doanh nghiệp khai thác cảng phải bố trí nguồn lực và báo cáo sản lượng bốc dỡ kèm thông tin chi tiết. Cảng vụ hàng hải tham gia kiểm tra trên tàu khi được yêu cầu. Thuyền trưởng, chủ tàu, chủ hàng, doanh nghiệp nhập khẩu phải tuân thủ kiểm tra và cung cấp tài liệu. Doanh nghiệp nhập khẩu báo cáo sản lượng, thành phần loài trong 60 ngày kể từ ngày bắt đầu bốc dỡ, chịu trách nhiệm về hồ sơ và tạo điều kiện giám sát. Cơ quan cấp tỉnh phối hợp khi có yêu cầu.
Nguyên văn Điều 52. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc
kiểm soát tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển, chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng Việt Nam và kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển bằng tàu công ten nơ nhập khẩu vào Việt Nam 1. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường: a) Chủ trì, phối hợp với các lực lượng có liên quan tại cảng thực hiện kiểm soát đối với thủy sản nhận có nguồn gốc từ khai thác; b) Chủ trì xây dựng cơ chế hợp tác trao đổi thông tin với quốc gia ven biển về hạn ngạch cho phép đối với các loài khai thác nhập khẩu vào Việt Nam; c) Tổ chức giám sát quá trình phân loại tại kho bảo quản đối với các loài cá ngừ được khai thác, vận chuyển, chuyển tải bằng tàu nước ngoài theo quy định tại Điều 51 Nghị định này; lấy mẫu kiểm tra khi có dấu hiệu nghi ngờ hoặc theo yêu cầu; lựa chọn doanh nghiệp để giám sát, theo yêu cầu thực tiễn hoặc ngẫu nhiên để phục vụ quản lý; d) Xây dựng các biện pháp kiểm soát ngẫu nhiên tại các nhà máy nhập khẩu nhằm đảm bảo số lượng và chủng loại khai báo là chính xác phù hợp với hạn ngạch các loài đã cấp bởi quốc gia ven biển hoặc tổ chức quản lý nghề cá khu vực. 2. Doanh nghiệp khai thác cảng: a) Bố trí nhân lực, địa điểm làm việc, phương tiện, trang thiết bị để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thực thi nhiệm vụ theo quy định; b) Gửi báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường về sản lượng thực tế bốc dỡ qua cảng kèm theo các thông tin chi tiết về số xe, tên khách hàng, ngày cân, trọng lượng xe và hàng, trọng lượng xe không, trọng lượng hàng, mã số hầm hàng ngay sau khi kết thúc bốc dỡ. 3. Cảng vụ hàng hải tại các cảng cử người tham gia kiểm tra thực tế trên tàu khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường. 4. Thuyền trưởng, chủ tàu, chủ hàng, doanh nghiệp nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác phải tuân thủ về kiểm tra, kiểm soát, cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cán bộ kiểm tra, đoàn kiểm tra theo quy định của pháp luật; chủ hàng cung cấp các giấy tờ, tài liệu có liên quan để phục vụ cho công tác kiểm soát và quản lý theo chuỗi. 5. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật để kiểm tra, kiểm soát tàu, thủy sản và sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng để thực hiện hoạt động nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam. 6. Doanh nghiệp nhập khẩu thủy sản: a) Có trách nhiệm báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường về sản lượng thực tế, thành phần loài nhập khẩu sau khi phân loại với nội dung đã khai báo theo Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và bản sao tờ khai hải quan đã thông quan trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ ngày bắt đầu bốc dỡ tại cảng; b) Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các giấy tờ, hồ sơ khai báo; cung cấp hồ sơ theo thông tin đã khai báo tại Mẫu số 22.KT Phụ lục II cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thanh tra, kiểm tra theo khoản 2 Điều 51 Nghị định này khi có yêu cầu; c) Tạo điều kiện và thuận lợi cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình giám sát phân loại tại kho bảo quản. 7. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường triển khai công tác kiểm tra tàu nước ngoài cập cảng khi có yêu cầu.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.