Nguyên văn Điều 53. Trách nhiệm của các bộ, ngành có liên quan
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
a) Tổ chức, triển khai thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật
Thủy sản;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về thủy sản và kiểm ngư
theo quy định của pháp luật trên phạm vi toàn quốc;
c) Chỉ đạo việc tổ chức thi hành pháp luật về thủy sản và kiểm ngư trên
phạm vi toàn quốc theo quy định của pháp luật;
d) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện tài liệu hướng dẫn kỹ thuật; quy trình kỹ
thuật; giám sát, đánh giá trong lĩnh vực thủy sản;
đ) Tổ chức xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản; thống
nhất quản lý hệ thống giám sát tàu cá trên toàn quốc; quy định quản lý kỹ thuật
về hệ thống giám sát tàu cá;
e) Phân cấp, ủy quyền quản lý hoạt động thủy sản cho đơn vị trực thuộc
và địa phương; giao cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và tổ chức, triển khai thực hiện
Nghị định này theo thẩm quyền;
g) Tổ chức triển khai thực hiện dịch vụ công ích hậu cần nghề cá, quản lý,
khai thác, duy tu cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo quy định
của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
h) Đề xuất cấp có thẩm quyền hoặc quyết định theo thẩm quyền phê duyệt
chủ trương, bố trí ngân sách nhà nước đầu tư, tổ chức thực hiện các dự án phục
vụ quản lý, phát triển bền vững ngành thủy sản theo quy định của pháp luật;
i) Đề xuất cấp có thẩm quyền hoặc quyết định theo thẩm quyền việc bố trí
ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy sản, kiểm
ngư theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Xây dựng:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường bảo đảm an toàn
hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường biển đối với các hoạt động của
tàu cá, cảng cá;
b) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong quản lý hoạt động
vận chuyển thủy sản, sản phẩm thủy sản qua cảng biển, dịch vụ hậu cần, tàu cá
tại các cảng biển, cảng thủy nội địa thuộc quyền quản lý theo quy định của Hiệp
định về Biện pháp quốc gia có cảng; xuất khẩu, nhập khẩu tàu cá.
3. Bộ Tài chính:
a) Quy định về phí, lệ phí theo quy định tại Nghị định này và pháp luật về
phí, lệ phí trong lĩnh vực thủy sản;
b) Chỉ đạo Cục Hải quan không thông quan đối với lô hàng thủy sản, sản
phẩm thủy sản khai thác bất hợp pháp trên cơ sở ý kiến của cơ quan có thẩm
quyền thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; phối hợp với cơ quan có thẩm
quyền kiểm soát nguồn gốc thủy sản từ khai thác nhập khẩu vào Việt Nam
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có giải pháp kiểm soát nguồn gốc thủy
sản từ khai thác nhập khẩu vào Việt Nam bằng tàu công ten nơ;
c) Giao Cục Hải quan định kỳ trước ngày 25 hằng tháng cung cấp thông
tin, tài liệu về các lô hàng thủy sản có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu vào
lãnh thổ Việt Nam cho cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để theo
dõi, phục vụ hoạt động kiểm tra, kiểm soát nguồn gốc. Nội dung cung cấp căn
cứ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường và trên cơ sở các chỉ tiêu thông tin liên quan trên Hệ thống do cơ quan
hải quan quản lý;
d) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong quản lý hoạt động
vận chuyển thủy sản qua cảng biển, dịch vụ hậu cần, tàu cá tại các cảng biển
theo quy định của Hiệp định về Biện pháp quốc gia có cảng.
4. Bộ Quốc phòng:
a) Chỉ đạo lực lượng bộ đội biên phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan
quản lý nhà nước về thủy sản tại địa phương kiểm tra, kiểm soát hoạt động thủy
sản trong khu vực biên giới biển; kiểm tra thiết bị giám sát hành trình tàu cá,
giấy đăng ký tàu cá, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, giấy phép khai
thác thủy sản; kiểm soát thuyền viên ra, vào cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão
theo quy định của pháp luật;
b) Chỉ đạo lực lượng cảnh sát biển tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý
vi phạm pháp luật trong hoạt động thủy sản theo quy định của pháp luật;
c) Chỉ đạo lực lượng hải quân, biên phòng, cảnh sát biển tuyên truyền, phổ
biến pháp luật về thủy sản; đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn cho ngư dân hoạt
động thủy sản trên các vùng biển theo quy định của pháp luật;
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý tàu cá,
thuyền viên, người làm việc trên tàu cá nước ngoài hoạt động trong vùng biển
Việt Nam và tàu cá Việt Nam hoạt động trên các vùng biển;
đ) Triển khai nhiệm vụ, quyền hạn khác liên quan đến lĩnh vực thủy sản
theo quy định của pháp luật.
5. Bộ Công an:
a) Tổ chức nắm tình hình, phát hiện, điều tra xử lý hình sự, hành chính
hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thủy sản theo chức năng, thẩm quyền;
b) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường rà soát, cập nhật thông tin
tàu cá, ngư dân trên Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) phục vụ công tác
quản lý trong lĩnh vực thủy sản;
c) Phối hợp với lực lượng chức năng tuần tra, kiểm soát, phát hiện các
hành vi vi phạm pháp luật thủy sản trên vùng biển Việt Nam và các vùng biển
theo quy định của pháp luật để xử lý theo chức năng, thẩm quyền.