Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2026/NĐ-CP

Điều 53. Trách nhiệm của các bộ, ngành có liên quan

Căn cứ: Điều 53, 41/2026/NĐ-CP — Nghị định 41/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản

Tóm tắt

Điều 53 quy định trách nhiệm phối hợp quản lý nhà nước về thủy sản của các bộ: Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. Mỗi bộ có phạm vi nhiệm vụ riêng, tập trung vào chuyên môn, an ninh, hàng hải, thuế/phí và kiểm soát nguồn gốc thủy sản.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì về chuyên môn, nghiệp vụ thủy sản và kiểm ngư trên toàn quốc.
  • ▸Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản và thống nhất quản lý hệ thống giám sát tàu cá.
  • ▸Bộ Xây dựng bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường biển đối với tàu cá, cảng cá.
  • ▸Bộ Tài chính chỉ đạo Cục Hải quan không thông quan lô hàng thủy sản khai thác bất hợp pháp; định kỳ trước ngày 25 hằng tháng cung cấp thông tin lô hàng thủy sản nhập khẩu.
  • ▸Bộ Quốc phòng chỉ đạo bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, hải quân kiểm tra, kiểm soát hoạt động thủy sản.
  • ▸Bộ Công an phối hợp cập nhật thông tin tàu cá, ngư dân trên VNeID và xử lý vi phạm pháp luật thủy sản.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm nhiệm vụ cung cấp thông tin lô hàng thủy sản nhập khẩu của Bộ Tài chính là do Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện.
  • Nhầm Bộ Xây dựng chủ trì kiểm tra thiết bị giám sát hành trình tàu cá; thực tế Bộ Quốc phòng mới chỉ đạo bộ đội biên phòng kiểm tra nội dung này.
  • Nhầm Bộ Công an chỉ đạo cảnh sát biển; thực tế cảnh sát biển do Bộ Quốc phòng chỉ đạo.

Giải thích

Điều 53 Nghị định 41/2026/NĐ-CP phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về thủy sản cho 5 bộ. Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chủ trì, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức thi hành pháp luật, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia và thống nhất quản lý hệ thống giám sát tàu cá. Bộ Xây dựng bảo đảm an toàn, an ninh hàng hải và phối hợp quản lý vận chuyển thủy sản qua cảng biển. Bộ Tài chính quy định phí, lệ phí; chỉ đạo Cục Hải quan không thông quan lô hàng thủy sản khai thác bất hợp pháp và định kỳ cung cấp thông tin lô hàng nhập khẩu trước ngày 25 hằng tháng. Bộ Quốc phòng chỉ đạo bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, hải quân tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm. Bộ Công an phối hợp cập nhật thông tin trên VNeID và điều tra, xử lý vi phạm pháp luật thủy sản.
Nguyên văn Điều 53. Trách nhiệm của các bộ, ngành có liên quan
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường: a) Tổ chức, triển khai thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Thủy sản; b) Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về thủy sản và kiểm ngư theo quy định của pháp luật trên phạm vi toàn quốc; c) Chỉ đạo việc tổ chức thi hành pháp luật về thủy sản và kiểm ngư trên phạm vi toàn quốc theo quy định của pháp luật; d) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện tài liệu hướng dẫn kỹ thuật; quy trình kỹ thuật; giám sát, đánh giá trong lĩnh vực thủy sản; đ) Tổ chức xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản; thống nhất quản lý hệ thống giám sát tàu cá trên toàn quốc; quy định quản lý kỹ thuật về hệ thống giám sát tàu cá; e) Phân cấp, ủy quyền quản lý hoạt động thủy sản cho đơn vị trực thuộc và địa phương; giao cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và tổ chức, triển khai thực hiện Nghị định này theo thẩm quyền; g) Tổ chức triển khai thực hiện dịch vụ công ích hậu cần nghề cá, quản lý, khai thác, duy tu cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo quy định của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; h) Đề xuất cấp có thẩm quyền hoặc quyết định theo thẩm quyền phê duyệt chủ trương, bố trí ngân sách nhà nước đầu tư, tổ chức thực hiện các dự án phục vụ quản lý, phát triển bền vững ngành thủy sản theo quy định của pháp luật; i) Đề xuất cấp có thẩm quyền hoặc quyết định theo thẩm quyền việc bố trí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy sản, kiểm ngư theo quy định của pháp luật. 2. Bộ Xây dựng: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường biển đối với các hoạt động của tàu cá, cảng cá; b) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong quản lý hoạt động vận chuyển thủy sản, sản phẩm thủy sản qua cảng biển, dịch vụ hậu cần, tàu cá tại các cảng biển, cảng thủy nội địa thuộc quyền quản lý theo quy định của Hiệp định về Biện pháp quốc gia có cảng; xuất khẩu, nhập khẩu tàu cá. 3. Bộ Tài chính: a) Quy định về phí, lệ phí theo quy định tại Nghị định này và pháp luật về phí, lệ phí trong lĩnh vực thủy sản; b) Chỉ đạo Cục Hải quan không thông quan đối với lô hàng thủy sản, sản phẩm thủy sản khai thác bất hợp pháp trên cơ sở ý kiến của cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền kiểm soát nguồn gốc thủy sản từ khai thác nhập khẩu vào Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có giải pháp kiểm soát nguồn gốc thủy sản từ khai thác nhập khẩu vào Việt Nam bằng tàu công ten nơ; c) Giao Cục Hải quan định kỳ trước ngày 25 hằng tháng cung cấp thông tin, tài liệu về các lô hàng thủy sản có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam cho cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, phục vụ hoạt động kiểm tra, kiểm soát nguồn gốc. Nội dung cung cấp căn cứ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và trên cơ sở các chỉ tiêu thông tin liên quan trên Hệ thống do cơ quan hải quan quản lý; d) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong quản lý hoạt động vận chuyển thủy sản qua cảng biển, dịch vụ hậu cần, tàu cá tại các cảng biển theo quy định của Hiệp định về Biện pháp quốc gia có cảng. 4. Bộ Quốc phòng: a) Chỉ đạo lực lượng bộ đội biên phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản tại địa phương kiểm tra, kiểm soát hoạt động thủy sản trong khu vực biên giới biển; kiểm tra thiết bị giám sát hành trình tàu cá, giấy đăng ký tàu cá, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, giấy phép khai thác thủy sản; kiểm soát thuyền viên ra, vào cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão theo quy định của pháp luật; b) Chỉ đạo lực lượng cảnh sát biển tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động thủy sản theo quy định của pháp luật; c) Chỉ đạo lực lượng hải quân, biên phòng, cảnh sát biển tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thủy sản; đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn cho ngư dân hoạt động thủy sản trên các vùng biển theo quy định của pháp luật; d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý tàu cá, thuyền viên, người làm việc trên tàu cá nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam và tàu cá Việt Nam hoạt động trên các vùng biển; đ) Triển khai nhiệm vụ, quyền hạn khác liên quan đến lĩnh vực thủy sản theo quy định của pháp luật. 5. Bộ Công an: a) Tổ chức nắm tình hình, phát hiện, điều tra xử lý hình sự, hành chính hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thủy sản theo chức năng, thẩm quyền; b) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường rà soát, cập nhật thông tin tàu cá, ngư dân trên Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) phục vụ công tác quản lý trong lĩnh vực thủy sản; c) Phối hợp với lực lượng chức năng tuần tra, kiểm soát, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật thủy sản trên vùng biển Việt Nam và các vùng biển theo quy định của pháp luật để xử lý theo chức năng, thẩm quyền.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.