Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2026/NĐ-CP

Điều 54. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Căn cứ: Điều 54, 41/2026/NĐ-CP — Nghị định 41/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản

Tóm tắt

Điều 54 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện quy định của Luật Thủy sản và Nghị định 41/2026/NĐ-CP; quản lý, kiểm tra, tuyên truyền, bố trí nguồn lực; chỉ đạo cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã; điều tra nguồn lợi và công bố hạn ngạch khai thác; bố trí kiểm ngư địa phương; chỉ đạo kiểm ngư; đề xuất hoặc quyết định bố trí ngân sách cho các dự án and nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy sản.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ chức, triển khai thực hiện khoản 1 Điều 102 Luật Thủy sản.
  • ▸Tổ chức quản lý, kiểm tra, thanh tra, tuyên truyền, tập huấn, phổ biến pháp luật và bố trí nguồn lực.
  • ▸Chỉ đạo cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai Nghị định.
  • ▸Tổ chức điều tra nguồn lợi và công bố hạn ngạch khai thác nguồn lợi thủy sản tại vùng bờ, vùng lộng do địa phương quản lý.
  • ▸Bố trí lực lượng kiểm ngư địa phương thực hiện tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm tại nội địa, vùng ven bờ, vùng lộng, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá và khu bảo tồn biển thuộc địa bàn quản lý.
  • ▸Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của kiểm ngư địa phương; phối hợp hoạt động; trang bị tàu, xuồng, vũ khí, công cụ hỗ trợ, đồng phục, phù hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu cho Kiểm ngư theo quy định.
  • ▸Đề xuất hoặc quyết định theo thẩm quyền phê duyệt chủ trương, bố trí ngân sách nhà nước đầu tư, tổ chức thực hiện dự án phục vụ quản lý, phát triển bền vững ngành thủy sản và các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy sản, Kiểm ngư.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Cho rằng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp thực hiện tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm thay vì bố trí lực lượng kiểm ngư địa phương thực hiện.
  • Bỏ sót trách nhiệm công bố hạn ngạch khai thác nguồn lợi thủy sản tại vùng bờ, vùng lộng do địa phương quản lý.

Giải thích

Điều 54 Nghị định 41/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý hoạt động thủy sản. Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải tổ chức thực hiện Luật Thủy sản và Nghị định này, đồng thời chỉ đạo cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai các quy định được giao. Về quản lý nguồn lợi, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức điều tra nguồn lợi và công bố hạn ngạch khai thác tại vùng bờ, vùng lộng do địa phương quản lý. Về kiểm ngư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí lực lượng kiểm ngư địa phương thực hiện tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm; chỉ đạo, kiểm tra hoạt động kiểm ngư; trang bị tàu, xuồng, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện chuyên dùng, đồng phục, phù hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu. Ngoài ra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất hoặc quyết định theo thẩm quyền việc phê duyệt chủ trương, bố trí ngân sách cho các dự án and nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy sản, Kiểm ngư.
Nguyên văn Điều 54. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Tổ chức, triển khai thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 102 Luật Thủy sản. 2. Tổ chức quản lý, kiểm tra, thanh tra, tuyên truyền, tập huấn, phổ biến pháp luật, hướng dẫn, bố trí nguồn lực thực hiện nội dung quản lý hoạt động thủy sản được giao trong Nghị định này. 3. Chỉ đạo cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai, thực hiện quy định được giao trong Nghị định này. 4. Tổ chức điều tra nguồn lợi và công bố hạn ngạch khai thác nguồn lợi thủy sản tại vùng bờ, vùng lộng do địa phương quản lý. 5. Bố trí lực lượng kiểm ngư địa phương thực hiện tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm tại nội địa, vùng ven bờ, vùng lộng, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá và khu bảo tồn biển thuộc địa bàn quản lý. 6. Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của kiểm ngư địa phương; việc phối hợp hoạt động của kiểm ngư với cơ quan, lực lượng có liên quan trên địa bàn tỉnh; trang bị tàu và xuồng Kiểm ngư; vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện chuyên dùng; đồng phục, phù hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu cho Kiểm ngư theo quy định của pháp luật. 7. Đề xuất cấp có thẩm quyền hoặc quyết định theo thẩm quyền phê duyệt chủ trương, bố trí ngân sách nhà nước đầu tư, tổ chức thực hiện các dự án phục vụ quản lý, phát triển bền vững ngành thủy sản theo quy định của pháp luật. 8. Đề xuất cấp có thẩm quyền hoặc quyết định theo thẩm quyền việc bố trí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy sản, Kiểm ngư theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.