Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 217/2026/NĐ-CP

Điều 49. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng

Căn cứ: Điều 49, 217/2026/NĐ-CP — Nghị định 217/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng

Tóm tắt

Điều 49 quy định mẫu giấy phép xây dựng và các nội dung chủ yếu gồm tên công trình, chủ đầu tư, địa điểm, loại cấp công trình, chỉ giới, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất. Đối với công trình dân dụng, công nghiệp, nhà ở riêng lẻ còn phải có tổng diện tích sàn, diện tích tầng 1, số tầng, chiều cao tối đa. Thời hạn khởi công không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp hoặc gia hạn giấy phép.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mẫu giấy phép xây dựng theo Mẫu số 03, 04, 05 Phụ lục II Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
  • ▸Giấy phép xây dựng có các nội dung chủ yếu: tên công trình; tên và địa chỉ chủ đầu tư; địa điểm, vị trí xây dựng; loại, cấp công trình; cốt xây dựng; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; mật độ xây dựng; hệ số sử dụng đất (nếu có).
  • ▸Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung trên còn phải có tổng diện tích sàn xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.
  • ▸Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp hoặc gia hạn giấy phép xây dựng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các nội dung bắt buộc chung và nội dung bổ sung cho công trình dân dụng, công nghiệp, nhà ở riêng lẻ.
  • Cho rằng thời hạn khởi công là 24 tháng thay vì 12 tháng.
  • Bỏ qua yêu cầu về số tầng bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum.

Giải thích

Điều 49 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định về nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng. Mẫu giấy phép theo Mẫu số 03, 04, 05 Phụ lục II. Giấy phép xây dựng có các nội dung chủ yếu như tên công trình; tên và địa chỉ chủ đầu tư; địa điểm, vị trí xây dựng; loại, cấp công trình; cốt xây dựng; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; mật độ xây dựng; hệ số sử dụng đất (nếu có). Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung trên còn phải có tổng diện tích sàn xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1, số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình. Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp hoặc gia hạn giấy phép xây dựng.
Nguyên văn Điều 49. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng
Mẫu giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 03, 04, 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Một số nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng cụ thể như sau: 1. Tên công trình. 2. Tên và địa chỉ của chủ đầu tư. 3. Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến. 4. Loại, cấp công trình xây dựng. 5. Cốt xây dựng công trình (nếu có). 6. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (nếu có). 7. Mật độ xây dựng (nếu có). 8. Hệ số sử dụng đất (nếu có). 9. Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này còn phải có nội dung về tổng diện tích sàn xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình. 10. Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp hoặc gia hạn giấy phép xây dựng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.