Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 02/2017/TT-VPCP

Điều 5. Điều kiện, phạm vi công bố thủ tục hành chính

Căn cứ: Điều 5, 02/2017/TT-VPCP — Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính

Tóm tắt

Điều 5 quy định ba điều kiện để TTHC được công bố và phạm vi công bố theo Điều 14 Nghị định 63/2010/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung). Đây là căn cứ để xác định TTHC nào được đưa vào danh mục công bố.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Điều kiện 1: TTHC thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung.
  • ▸Điều kiện 2: TTHC đã được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật và trong văn bản hướng dẫn thực hiện thủ tục giải quyết công việc được cấp trên giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền cho Tổng Giám đốc Cơ quan ban hành.
  • ▸Điều kiện 3: TTHC đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 63/2010/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung), trừ trường hợp công bố TTHC thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ đối với nội dung được luật giao HĐND, UBND các cấp quy định hoặc được giao nhiệm vụ, ủy quyền cho Tổng Giám đốc Cơ quan ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện thủ tục giải quyết công việc.
  • ▸Phạm vi công bố TTHC theo quy định tại Điều 14 Nghị định 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm điều kiện công bố TTHC chỉ cần có trong văn bản QPPL, bỏ qua điều kiện thuộc phạm vi Nghị định 63/2010/NĐ-CP và điều kiện tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 63/2010/NĐ-CP.
  • Nhầm phạm vi công bố TTHC theo Điều 5 mà không dẫn chiếu Điều 14 Nghị định 63/2010/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung).
  • Bỏ qua ngoại lệ: TTHC thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ đối với nội dung được luật giao HĐND, UBND các cấp quy định hoặc được giao nhiệm vụ, ủy quyền cho Tổng Giám đốc Cơ quan ban hành văn bản hướng dẫn.

Giải thích

Điều 5 quy định điều kiện và phạm vi công bố TTHC. Một TTHC được công bố khi hội đủ ba điều kiện: (1) thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung; (2) đã được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật và trong văn bản hướng dẫn thực hiện thủ tục giải quyết công việc được cơ quan nhà nước cấp trên giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền cho Tổng Giám đốc Cơ quan ban hành; (3) đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 63/2010/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung), trừ trường hợp công bố TTHC thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ đối với nội dung thủ tục hành chính được luật giao HĐND, UBND các cấp quy định hoặc được giao nhiệm vụ, ủy quyền cho Tổng Giám đốc Cơ quan ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện thủ tục giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức. Phạm vi công bố TTHC được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung. Cần phân biệt rõ điều kiện (khi nào được công bố) và phạm vi (công bố những gì) để áp dụng đúng.
Nguyên văn Điều 5. Điều kiện, phạm vi công bố thủ tục hành chính
1. Điều kiện đối với thủ tục hành chính được công bố a) Thủ tục hành chính thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung; b) Thủ tục hành chính đã được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật và trong các văn bản hướng dẫn th ực hiện thủ tục giải quyết công việc được cơ quan nhà nước cấp trên giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền cho Tổng Giám đốc Cơ quan ban hành; c) Thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung, trừ trường hợp công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của bộ, c ơ quan ngang bộ đối với những nội dung thủ tục hành chính được luật giao Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp quy định hoặc được giao nhiệm vụ, ủy quyền cho Tổng Giám đốc Cơ quan ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện thủ tục giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức. 2. Phạm vi công bố thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 63/2010/NĐ -CP đã được sửa đổi, bổ sung.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.