Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 03/2021/TT-BGDĐT

Điều 5. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30

Căn cứ: Điều 5, 03/2021/TT-BGDĐT — Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập

Tóm tắt

Điều 5 quy định về chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng I, bao gồm nhiệm vụ, tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp, trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. Đây là chức danh cao nhất trong hệ thống giáo viên THCS, yêu cầu trình độ thạc sĩ trở lên và nhiều năm kinh nghiệm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhiệm vụ: ngoài nhiệm vụ hạng II, phải tham gia biên soạn/thẩm định/lựa chọn sách giáo khoa, tài liệu giáo dục địa phương; làm báo cáo viên, dạy minh họa từ cấp huyện trở lên; chủ trì triển khai đổi mới; tham gia kiểm tra chuyên môn, đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học từ cấp huyện trở lên; tham gia ban tổ chức/giám khảo/ra đề hội thi từ cấp huyện trở lên.
  • ▸Đạo đức: ngoài tiêu chuẩn hạng II, phải là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo và vận động, hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện tốt quy định về đạo đức nhà giáo.
  • ▸Trình độ đào tạo: có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên THCS hoặc thạc sĩ chuyên ngành phù hợp với môn giảng dạy hoặc thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng I.
  • ▸Năng lực chuyên môn: tích cực thực hiện và tuyên truyền chủ trương, pháp luật; hướng dẫn đồng nghiệp xây dựng kế hoạch dạy học, bài học liên môn; vận dụng công nghệ dạy học; sử dụng hình thức kiểm tra đánh giá; tư vấn tâm lý, hướng nghiệp; đề xuất phối hợp nhà trường với tổ chức, cá nhân; chia sẻ kinh nghiệm phát triển năng lực; ứng dụng CNTT và sử dụng ngoại ngữ/tiếng dân tộc thiểu số.
  • ▸Điều kiện dự thi/xét thăng hạng: có thời gian giữ chức danh giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên, tính đến thời hạn nộp hồ sơ.
  • ▸Thành tích: được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc bằng khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội giỏi từ cấp huyện trở lên.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn yêu cầu thời gian giữ hạng II: phải từ đủ 06 năm trở lên (không phải 5 năm).
  • Nhầm tưởng chỉ cần bằng đại học: hạng I yêu cầu bằng thạc sĩ trở lên.
  • Nhầm lẫn về cấp độ thành tích: một số danh hiệu yêu cầu từ cấp huyện trở lên, một số khác yêu cầu cấp tỉnh trở lên.

Giải thích

Điều 5 quy định chi tiết về chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30). Đây là chức danh cao nhất, yêu cầu giáo viên không chỉ hoàn thành nhiệm vụ của hạng II mà còn phải tham gia các hoạt động chuyên môn cấp huyện trở lên như biên soạn sách giáo khoa, làm báo cáo viên, kiểm tra chuyên môn, tham gia hội thi. Về đạo đức, giáo viên hạng I phải là tấm gương mẫu mực và hỗ trợ đồng nghiệp. Về trình độ, bắt buộc có bằng thạc sĩ trở lên (ngành đào tạo giáo viên, chuyên ngành phù hợp hoặc quản lý giáo dục) và chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh hạng I. Năng lực chuyên môn bao gồm khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong nhiều lĩnh vực: xây dựng kế hoạch dạy học, ứng dụng công nghệ, kiểm tra đánh giá, tư vấn tâm lý, phối hợp nhà trường với các tổ chức. Đặc biệt, để dự thi hoặc xét thăng hạng lên hạng I, viên chức phải có thời gian giữ hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên và có thành tích như chiến sĩ thi đua cấp tỉnh/bộ/ngành trở lên, bằng khen cấp tỉnh trở lên hoặc danh hiệu giáo viên dạy giỏi, chủ nhiệm giỏi, Tổng phụ trách Đội giỏi từ cấp huyện trở lên.
Nguyên văn Điều 5. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30
1. Nhiệm vụ Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng II, giáo viên trung học cơ sở hạng I phải thực hiện những nhiệm vụ sau: a) Tham gia biên soạn hoặc thẩm định hoặc lựa chọn sách giáo khoa, tài liệu giáo dục địa phương hoặc các tài liệu dạy học khác và tài liệu bồi dưỡng cho giáo viên; b) Làm báo cáo viên, chia sẻ kinh nghiệ m hoặc dạy minh họa ở các lớp tập huấn, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên từ cấp huyện trở lên hoặc tham gia dạy học trực tuyến; c) Chủ trì triển khai, hướng dẫn đồng nghiệp triển khai các chủ trương, nội dung đổi mới của ngành; d) Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên từ cấp huyện trở lên; tham gia đánh giá hoặc hướng dẫn các sản phẩm nghiên c ứu khoa học và công nghệ từ cấp huyện trở lên; đ) Tham gia ban tổ chức hoặc ban giám khảo hoặc ban ra đề trong các hội thi (của giáo viên hoặc học sinh) từ cấp huyện trở lên (nếu có). 2. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp Ngoài các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở hạng II, giáo viên trung học cơ sở hạng I phải là tấm gương mẫu m ực về đạo đức nhà giáo và vận động, hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo. 3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằ ng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I. 4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà 72 CÔNG BÁO/Số 307 + 308/Ngày 18-02-2021 nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở vào nhiệm vụ được giao; b) Có khả năng thực hiện và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng bài h ọc theo chủ đề liên môn; c) Có khả năng thực hiện và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc vận dụng phương pháp, công nghệ dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương; d) Vận dụng và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc sử dụng các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; đ) Vận dụng và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh, cách lồng ghép trong hoạt động dạy học và giáo dục; e) Có khả năng đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh; g) Có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; h) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng I và có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao; i) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc bằng khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hi ệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên; k) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) nă m trở lên, tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.