Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 259/2026/NĐ-CP

Điều 5. Kế hoạch tuyển dụng

Căn cứ: Điều 5, 259/2026/NĐ-CP — Nghị định 259/2026/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức

Tóm tắt

Kế hoạch tuyển dụng viên chức phải có đầy đủ các nội dung theo Điều 5 Nghị định 259/2026/NĐ-CP như phương thức tuyển dụng, số lượng biên chế và người làm việc, vị trí việc làm, chỉ tiêu dân tộc thiểu số, đối tượng xét tuyển, tiêu chuẩn điều kiện dự tuyển. Với vị trí yêu cầu ngoại ngữ, kế hoạch phải thông tin rõ văn bằng, chứng chỉ đáp ứng và nội dung thi ngoại ngữ nếu người dự tuyển không có chứng chỉ phù hợp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phương thức tuyển dụng: xét tuyển hoặc thi tuyển; nếu thi tuyển phải xác định hình thức thi môn nghiệp vụ chuyên ngành.
  • ▸Số lượng biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách và từ nguồn thu sự nghiệp; tổng số người làm việc gồm biên chế, hợp đồng chuyên môn và hợp đồng hỗ trợ.
  • ▸Số lượng biên chế chưa sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập.
  • ▸Số lượng vị trí việc làm, số người cần tuyển ở từng vị trí; vị trí tuyển chung cho nhiều đơn vị nếu có.
  • ▸Chỉ tiêu, cơ cấu dân tộc thiểu số cần tuyển và vị trí xét tuyển riêng theo từng nhóm đối tượng.
  • ▸Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí và bậc nghề nghiệp tương ứng.
  • ▸Với vị trí yêu cầu ngoại ngữ: nêu rõ văn bằng, chứng chỉ đáp ứng; thông tin chi tiết về thi ngoại ngữ nếu không có văn bằng, chứng chỉ phù hợp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa "tổng số người làm việc" với "số lượng biên chế viên chức"; tổng số người làm việc còn gồm lao động hợp đồng chuyên môn và hỗ trợ.
  • Bỏ sót nội dung "số lượng biên chế chưa sử dụng" của đơn vị sự nghiệp công lập.

Giải thích

Điều 5 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định kế hoạch tuyển dụng viên chức gồm 7 nhóm nội dung. Trước hết phải xác định phương thức tuyển dụng là xét tuyển hay thi tuyển; nếu thi tuyển thì nêu rõ hình thức thi môn nghiệp vụ chuyên ngành. Kế hoạch phải thể hiện số lượng biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước và từ nguồn thu sự nghiệp, tổng số người làm việc (biên chế viên chức, lao động hợp đồng chuyên môn nghiệp vụ và lao động hợp đồng hỗ trợ), cùng số biên chế chưa sử dụng. Đồng thời phải xác định số lượng vị trí việc làm, số người cần tuyển ở từng vị trí, vị trí tuyển chung cho nhiều đơn vị; chỉ tiêu và cơ cấu dân tộc thiểu số; số lượng, vị trí xét tuyển theo từng nhóm đối tượng; tiêu chuẩn, điều kiện dự tuyển và bậc nghề nghiệp tương ứng. Với vị trí yêu cầu ngoại ngữ, phải thông tin rõ loại văn bằng, chứng chỉ đáp ứng và nội dung thi ngoại ngữ khi người dự tuyển không có văn bằng, chứng chỉ phù hợp.
Nguyên văn Điều 5. Kế hoạch tuyển dụng
Nội dung kế hoạch tuyển dụng bao gồm: 1. Phương thức tuyển dụng (xét tuyển hoặc thi tuyển), trong đó xác định rõ trình tự thực hiện xét tuyển (nếu có), thi tuyển. Trường hợp tổ chức thi tuyển thì xác định cụ thể hình thức tổ chức thi môn nghiệp vụ chuyên ngành. 2. Số lượng biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước và từ nguồn thu sự nghiệp, tổng số người làm việc trong đơn vị (bao gồm tổng số biên chế viên chức, lao động hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn nghiệp vụ và lao động hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ); số lượng biên chế chưa sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Số lượng vị trí việc làm; số lượng người cần tuyển ở từng vị trí việc làm, trong đó xác định vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều đơn vị sử dụng viên chức khác nhau (nếu có). 4. Số lượng người cần tuyển, vị trí việc làm tuyển dụng riêng đối với người dân tộc thiểu số (nếu có), trong đó xác định cụ thể chỉ tiêu, cơ cấu dân tộc cần tuyển. 5. Số lượng người cần tuyển, vị trí việc làm thực hiện xét tuyển (nếu có) đối với từng nhóm đối tượng. 6. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm và bậc nghề nghiệp tương ứng. Trường hợp vị trí việc làm có yêu cầu trình độ ngoại ngữ thì thông tin rõ các loại văn bằng, chứng chỉ được xác định đáp ứng yêu cầu trình độ ngoại ngữ; thông tin chi tiết về việc thi ngoại ngữ (ngoại ngữ dự thi, trình độ thi, thời gian làm bài và các thông tin khác có liên quan) trong trường hợp người dự tuyển không có các loại văn bằng, chứng chỉ được đáp ứng yêu cầu. 7. Các nội dung khác (nếu có).

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.