Bài học
24/2024/TT-BTC
Điều 5. Quy định về tài khoản kế toán
Căn cứ: Điều 5, 24/2024/TT-BTC — Thông tư 24/2024/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
Tóm tắt
Điều 5 quy định chức năng của tài khoản kế toán, phân loại tài khoản trong và ngoài bảng, nguyên tắc hạch toán, và việc lựa chọn, bổ sung tài khoản áp dụng tại đơn vị.
Ý chính cần nhớ
- ▸Tài khoản kế toán phản ánh tài sản, nguồn kinh phí, doanh thu, chi phí, phân phối kết quả và các nghiệp vụ khác.
- ▸Tài khoản trong bảng (loại 1–9) hạch toán kép, dùng lập báo cáo tài chính.
- ▸Tài khoản ngoài bảng (loại 0) hạch toán đơn, dùng lập báo cáo quyết toán; các tài khoản 005–013 hạch toán chi tiết theo mục lục NSNN và niên độ.
- ▸Nghiệp vụ liên quan đến kinh phí NSNN trong nước hoặc phí để lại có quyết toán theo mục lục NSNN thì hạch toán cả trong và ngoài bảng.
- ▸Kinh phí viện trợ nước ngoài, vay nợ nước ngoài: ghi thu ghi chi với NSNN, sau đó hạch toán vào tài khoản ngoài bảng.
- ▸Đơn vị được lựa chọn tài khoản phù hợp, được bổ sung tài khoản chi tiết; bổ sung tài khoản ngang cấp phải theo Luật Kế toán.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa tài khoản trong bảng (hạch toán kép) và tài khoản ngoài bảng (hạch toán đơn).
- Tưởng rằng mọi tài khoản ngoài bảng đều phải hạch toán chi tiết theo mục lục NSNN và niên độ; thực tế chỉ các tài khoản 005–013 có quy định này.
- Cho rằng đơn vị được tự do bổ sung tài khoản ngang cấp mà không cần tuân theo Luật Kế toán.
Giải thích
Điều 5 Thông tư 24/2024/TT-BTC quy định về tài khoản kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp. Tài khoản kế toán dùng để phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình tài sản; tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí NSNN và các nguồn khác; doanh thu, chi phí, phân phối kết quả và các nghiệp vụ kinh tế tài chính khác. Hệ thống tài khoản được phân thành tài khoản trong bảng (loại 1–9) hạch toán kép, dùng lập báo cáo tài chính; và tài khoản ngoài bảng (loại 0) hạch toán đơn, dùng lập báo cáo quyết toán. Các tài khoản ngoài bảng 005–013 phản ánh kinh phí nhận và sử dụng phải quyết toán chi tiết theo mục lục NSNN; trong đó tài khoản 005–011 còn phải theo niên độ ngân sách. Khi nghiệp vụ liên quan đến kinh phí NSNN trong nước, phí để lại hoặc hoạt động nghiệp vụ có quyết toán theo mục lục NSNN, kế toán hạch toán đồng thời trong và ngoài bảng. Kinh phí viện trợ nước ngoài, vay nợ nước ngoài phải ghi thu ghi chi với NSNN, sau đó hạch toán ngoài bảng. Đơn vị được lựa chọn tài khoản phù hợp, bổ sung tài khoản chi tiết; muốn bổ sung tài khoản ngang cấp phải theo Luật Kế toán.
Nguyên văn Điều 5. Quy định về tài khoản kế toán
1. Tài khoản kế toán phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống về tình hình
tài sản; tiếp nhận và s
ử dụng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các
nguồn kinh phí khác theo cơ chế tài chính; doanh thu, chi phí, phân phối kết quả
hoạt động và các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh khác tại đơn vị.
2. Phân loại và nguyên tắc sử dụng hệ thống tài khoản kế toán
a) Tài khoản trong bảng gồm tài khoản từ loại 1 đến loại 9, được hạch toán kép
(hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản). Tài khoản trong bảng phản ánh
tình hình tài sản, nguồn vố
n, doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động của
đơn vị trong kỳ kế toán, làm cơ sở để lập báo cáo tài chính.
b) Tài khoản ngoài bảng gồm tài khoản loại 0, được hạch toán đơn (không
hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản). Trong đó, các tài khoản ngoài
14 CÔNG BÁO/Số 585 + 586/Ngày 06-5-2024
bảng 005, 006, 007, 008, 009, 010, 011, 012, 013 áp dụng cho các đơn vị để phản
ánh việc nhận và sử dụng kinh phí mà cuối năm đơn vị phải quyết toán số đã sử
dụng chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước, làm cơ sở để lập báo cáo quyết
toán. Cụ thể như sau:
- Đối với các tài khoản ngoài bảng liên quan đến quyết toán kinh phí ngân sách
nhà nước (tài khoản 005, 006, 007, 008, 009, 010, 011) phải được hạch toán chi
tiết theo mục lục ngân sách nhà nước, theo niên
độ ngân sách và theo các yêu cầu
quản lý khác về quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước.
- Đối với các tài khoản ngoài bảng liên quan đến quyết toán kinh phí từ tiền
thu phí được khấu trừ, để lại và kinh phí từ hoạt động nghiệp vụ mà cơ quan có
thẩm quyền có quy định phải quyết toán số đã sử dụng theo mục lục ngân sách nhà
nước (tài khoản 012, 013) đơn vị phải hạch toán chi tiế
t theo mục lục ngân sách
nhà nước, theo các yêu cầu quản lý khác về quyết toán các nguồn kinh phí này.
c) Trường hợp một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến tiếp
nhận, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trong nước; kinh phí từ tiền thu phí
được khấu trừ, để lại và kinh phí từ hoạt động nghiệp vụ có quy định phải quyết
toán số đã sử dụng theo mục lục ngân sách nhà nước, thì kế toán vừa phải hạch
toán kế toán theo các tài khoản trong bảng, đồng thời hạch toán các tài khoản
ngoài bảng, chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước và niên độ phù hợp.
d) Trường hợp một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến tiếp
nhận và sử dụng kinh phí viện trợ nước ngoài, kinh phí từ nguồn vay nợ nước
ngoài theo dự án, thì đơn vị phải thực hiện ghi thu, ghi chi với ngân sách nhà nước
theo quy định hiện hành. Sau khi thực hiện ghi thu, ghi chi với ngân sách nhà
nước, kế toán ph
ải hạch toán vào tài khoản ngoài bảng để lập báo cáo quyết toán
theo quy định tại Thông tư này.
3. Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản
a) Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán ban hành tại Thông tư này, các đơn
vị lựa chọn tài khoản kế toán để áp dụng tại đơn vị phù hợp với cơ chế tài chính và
hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ
được giao.
b) Đơn vị kế toán được bổ sung các tài khoản chi tiết cho các tài khoản đã
được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục I) kèm theo
Thông tư này để hạch toán chi tiết phù hợp với yêu cầu quản lý của đơn vị.
c) Trường hợp cần bổ sung tài khoản ngang cấp với các tài khoản đã được quy
định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục I) kèm theo Thông tư
này, thì đơn vị phải thực hiện theo quy định tại Luật Kế toán để đảm bảo thống
nhất trong sử dụng tài khoản và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính, tránh bỏ
sót hoặc trùng lặp thông tin báo cáo tài chính.
4. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán, giải thích nội dung, kết cấu và ph
ương
pháp hạch toán tài khoản kế toán nêu tại Phụ lục I “Hệ thống tài khoản kế toán và
hướng dẫn hạch toán kế toán” kèm theo Thông tư này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.