Bài học
294/2026/NĐ-CP
Điều 5. Quyền của tổ hợp tác
Căn cứ: Điều 5, 294/2026/NĐ-CP — Nghị định 294/2026/NĐ-CP Về tổ hợp tác
Tóm tắt
Điều này liệt kê các quyền của tổ hợp tác từ tên riêng, kinh doanh, hợp tác kinh doanh, mở tài khoản, giao dịch dân sự, hưởng chính sách hỗ trợ, sửa đổi hợp đồng hợp tác và các quyền khác.
Ý chính cần nhớ
- ▸Có tên riêng.
- ▸Kinh doanh ngành, nghề pháp luật không cấm; được kinh doanh ngành, nghề có điều kiện theo quy định.
- ▸Hợp tác kinh doanh với cá nhân, tổ chức.
- ▸Mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- ▸Xác lập, thực hiện giao dịch dân sự theo Nghị định, Điều 508 Bộ luật Dân sự và pháp luật khác.
- ▸Được thụ hưởng chính sách hỗ trợ khi đáp ứng đủ tiêu chí và phù hợp khả năng cân đối nguồn lực.
- ▸Sửa đổi, bổ sung hợp đồng hợp tác, điều chỉnh thời hạn hợp tác theo thỏa thuận.
- ▸Quyền khác theo pháp luật và hợp đồng hợp tác.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm tổ hợp tác được kinh doanh mọi ngành nghề kể cả ngành pháp luật cấm.
- Cho rằng quyền hưởng chính sách hỗ trợ là đương nhiên mà không cần tiêu chí và nguồn lực.
Giải thích
Điều 5 quy định tổ hợp tác có các quyền: có tên riêng; kinh doanh ngành, nghề pháp luật không cấm và ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định; hợp tác kinh doanh với cá nhân, tổ chức; mở và sử dụng tài khoản thanh toán; xác lập và thực hiện giao dịch dân sự theo Nghị định 294/2026/NĐ-CP, Điều 508 Bộ luật Dân sự và pháp luật khác; thụ hưởng chính sách hỗ trợ khi đủ tiêu chí và phù hợp khả năng cân đối nguồn lực; sửa đổi, bổ sung hợp đồng hợp tác, điều chỉnh thời hạn hợp tác; và quyền khác theo pháp luật, hợp đồng hợp tác.
Nguyên văn Điều 5. Quyền của tổ hợp tác
1. Có tên riêng.
2. Kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm; được quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.
3. Hợp tác kinh doanh với cá nhân, tổ chức để mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
4. Mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật có liên quan.
5. Xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự theo quy định của Nghị định này, Điều 508 của Bộ luật Dân sự và pháp luật khác có liên quan.
6. Được thụ hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước khi đáp ứng đủ các tiêu chí theo quy định tại Nghị định này và phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của Nhà nước.
7. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng hợp tác, điều chỉnh thời hạn hợp tác theo thỏa thuận của các thành viên tổ hợp tác.
8. Quyền khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng hợp tác.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.