Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 63/2026/NĐ-CP

Điều 5. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

Căn cứ: Điều 5, 63/2026/NĐ-CP — Nghị định 63/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước

Tóm tắt

Điều 5 định nghĩa việc sao và chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; quy định chi tiết về thẩm quyền, thủ tục, dấu hiệu, giá trị pháp lý, địa điểm, phương tiện và các trường hợp đặc thù. Đây là điều quan trọng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Sao tài liệu bí mật nhà nước là việc chép lại hoặc tạo ra bản khác theo đúng nội dung; gồm sao từ giấy sang giấy và từ giấy sang điện tử.
  • ▸Chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước là việc ghi lại bằng hình ảnh.
  • ▸Bản sao giấy phải đóng dấu “Bản sao bí mật nhà nước”, được người có thẩm quyền cho phép sao ký tên, đóng dấu (nếu có).
  • ▸Sao nhiều bản: nhân bản từ bản sao đầu tiên đã đóng dấu, có chữ ký; sau đó đóng dấu cơ quan, tổ chức trên các bản sao.
  • ▸Bản sao từ giấy sang điện tử phải được số hóa và ký số của người có thẩm quyền cho phép sao.
  • ▸Chụp phải có văn bản ghi nhận việc chụp theo mẫu, gửi kèm bản chụp đến nơi nhận.
  • ▸Sao, chụp phải ghi vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước”; chỉ sao, chụp đúng số bản cho phép; hủy ngay bản dư thừa, bản hỏng.
  • ▸Bản sao, chụp đúng quy định có giá trị pháp lý như bản chính, bản gốc.
  • ▸Việc sao, chụp phải tiến hành tại địa điểm an toàn do người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước quy định.
  • ▸Phương tiện, thiết bị sao, chụp không được kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp pháp luật về cơ yếu và quy định khác.
  • ▸Việc sao, chụp điện mật thực hiện theo pháp luật về cơ yếu.
  • ▸Mẫu dấu, mẫu văn bản ghi nhận, mẫu sổ, hình thức ký số thực hiện theo Phụ lục II Nghị định này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa sao và chụp: sao là chép lại nội dung, chụp là ghi lại bằng hình ảnh.
  • Quên rằng bản sao từ giấy sang điện tử phải ký số, không chỉ đóng dấu.
  • Nhầm địa điểm sao, chụp do người đứng đầu cơ quan trực tiếp quản lý bí mật nhà nước quy định, không phải người có thẩm quyền cho phép sao.

Giải thích

Điều 5 Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy định về sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Sao là việc chép lại hoặc tạo ra bản khác theo đúng nội dung, gồm sao từ giấy sang giấy và từ giấy sang điện tử. Chụp là ghi lại bằng hình ảnh. Bản sao giấy phải đóng dấu “Bản sao bí mật nhà nước”, có chữ ký của người có thẩm quyền cho phép sao và đóng dấu cơ quan (nếu có). Nếu sao nhiều bản thì nhân bản từ bản sao đầu tiên đã đóng dấu, có chữ ký, sau đó đóng dấu trên các bản sao. Bản sao từ giấy sang điện tử phải được số hóa và ký số của người có thẩm quyền. Khi chụp phải có văn bản ghi nhận việc chụp theo mẫu, gửi kèm bản chụp. Mọi hoạt động sao, chụp phải ghi vào sổ quản lý, chỉ được sao, chụp đúng số bản cho phép, hủy ngay bản dư thừa, bản hỏng. Bản sao, chụp đúng quy định có giá trị pháp lý như bản chính. Việc sao, chụp phải thực hiện tại địa điểm an toàn do người đứng đầu cơ quan trực tiếp quản lý bí mật nhà nước quy định. Phương tiện, thiết bị không được kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp pháp luật về cơ yếu. Việc sao, chụp điện mật theo pháp luật về cơ yếu. Mẫu dấu, mẫu văn bản, mẫu sổ, hình thức ký số theo Phụ lục II.
Nguyên văn Điều 5. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Sao tài liệu bí mật nhà nước là việc chép lại hoặc tạo ra bản khác theo đúng nội dung của tài liệu bí mật nhà nước. Sao tài liệu bí mật nhà nước gồm: sao từ văn bản giấy sang văn bản giấy, sao từ văn bản giấy sang văn bản điện tử. 2. Chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước là việc ghi lại bằng hình ảnh tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. 3. Việc sao tài liệu bí mật nhà nước được quy định như sau: a) Bản sao tài liệu bí mật nhà nước là văn bản giấy phải đóng dấu “Bản sao bí mật nhà nước” theo quy định tại Nghị định này, được người có thẩm quyền cho phép sao ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức (nếu có). Trường hợp sao nhiều bản, cơ quan, tổ chức thực hiện nhân bản từ bản sao đầu tiên, đã được đóng dấu “Bản sao bí mật nhà nước”, có chữ ký của người có thẩm quyền cho phép sao; sau đó, đóng dấu của cơ quan, tổ chức trên các bản sao. Đối với cơ quan, tổ chức không có con dấu riêng thì người có thẩm quyền cho phép sao ký trực tiếp tại dấu “Bản sao bí mật nhà nước”; b) Bản sao tài liệu bí mật nhà nước là văn bản giấy sang văn bản điện tử được thực hiện bằng việc số hóa văn bản giấy và ký số của người có thẩm quyền cho phép sao; c) Bản sao tài liệu bí mật nhà nước được gửi đến đúng nơi nhận được người có thẩm quyền sao cho phép. 4. Việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quy định như sau: a) Phải có văn bản ghi nhận việc chụp theo mẫu quy định tại Nghị định này; văn bản ghi nhận việc chụp được gửi kèm theo bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đến nơi nhận; b) Bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được gửi đến đúng nơi nhận được người có thẩm quyền chụp cho phép. 5. Việc sao, chụp phải được ghi vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước” để quản lý. Chỉ sao, chụp đúng số bản cho phép; người thực hiện sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm hủy bỏ ngay bản dư thừa, bản hỏng bảo đảm không thể khôi phục. 6. Bản sao, chụp được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định này có giá trị pháp lý như bản chính, bản gốc. 7. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải tiến hành tại địa điểm bảo đảm an toàn do người đứng đầu của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước quy định. 8. Phương tiện, thiết bị sử dụng để sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu và quy định khác của pháp luật có liên quan. 9. Việc sao, chụp điện mật được thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu. 10. Mẫu dấu bản sao bí mật nhà nước; mẫu văn bản ghi nhận việc chụp bí mật nhà nước; mẫu sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước; hình thức ký số của người có thẩm quyền trên bản sao văn bản điện tử bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Phụ lục II Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.