Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 63/2026/NĐ-CP

Điều 4. Thu hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước

Căn cứ: Điều 4, 63/2026/NĐ-CP — Nghị định 63/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước

Tóm tắt

Điều 4 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước trong việc tạo dấu hiệu và thu hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước (gồm cả dự thảo). Đồng thời quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản có dấu “Tài liệu thu hồi” phải hủy bỏ, gửi lại bản giấy theo đúng thời hạn.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan xác định bí mật nhà nước phải tạo dấu chỉ độ mật màu đỏ và dấu “Tài liệu thu hồi” màu đỏ trên văn bản điện tử.
  • ▸Dấu “Tài liệu thu hồi” phải thể hiện cụ thể thời hạn thu hồi.
  • ▸Cơ quan xác định bí mật nhà nước có trách nhiệm thu hồi trên Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước theo đúng thời hạn.
  • ▸Người nhận văn bản có dấu “Tài liệu thu hồi” phải hủy bỏ văn bản trên Hệ thống theo đúng thời hạn và thông báo cho bên gửi qua Hệ thống.
  • ▸Nếu văn bản được tải, lưu giữ trên máy tính hoặc thiết bị khác thì phải hủy bỏ hoàn toàn văn bản đang lưu giữ.
  • ▸Nếu văn bản được in ra bản giấy thì phải gửi lại bản giấy cho bên gửi và thông báo bằng văn bản.

Lưu ý dễ nhầm

  • Không được nhầm lẫn giữa trách nhiệm của bên gửi (tạo dấu, thu hồi) và bên nhận (hủy bỏ, gửi lại bản giấy).
  • Thời hạn thu hồi được ghi cụ thể trên dấu “Tài liệu thu hồi”, không phải một thời hạn chung.

Giải thích

Điều 4 Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy định về thu hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước, bao gồm cả dự thảo. Theo đó, cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước phải tạo dấu chỉ độ mật màu đỏ và dấu “Tài liệu thu hồi” màu đỏ trên văn bản điện tử, đồng thời ghi rõ thời hạn thu hồi. Cơ quan này có trách nhiệm thu hồi văn bản trên Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước đúng thời hạn. Khi nhận được văn bản có dấu “Tài liệu thu hồi”, cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận phải hủy bỏ văn bản trên Hệ thống theo đúng thời hạn và thông báo cho bên gửi qua Hệ thống. Nếu văn bản được tải về hoặc lưu giữ trên máy tính, thiết bị khác thì phải hủy bỏ hoàn toàn. Nếu đã in ra bản giấy thì phải gửi lại bản giấy cho bên gửi và thông báo bằng văn bản.
Nguyên văn Điều 4. Thu hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước
Việc thu hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước (gồm cả dự thảo) được quy định như sau: 1. Cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước phải tạo dấu chỉ độ mật màu đỏ, dấu “Tài liệu thu hồi” màu đỏ trên văn bản điện tử bí mật nhà nước, thể hiện cụ thể thời hạn thu hồi tại dấu “Tài liệu thu hồi” và có trách nhiệm thu hồi trên Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước theo đúng thời hạn. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước có dấu “Tài liệu thu hồi” có trách nhiệm sau đây: a) Hủy bỏ văn bản điện tử bí mật nhà nước trên Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước theo đúng thời hạn trên dấu “Tài liệu thu hồi” và thông báo cho bên gửi biết qua Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước; b) Trường hợp văn bản điện tử bí mật nhà nước được tải, lưu giữ trên máy tính hoặc thiết bị khác thì cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản có trách nhiệm hủy bỏ hoàn toàn văn bản điện tử bí mật nhà nước đang lưu giữ trên máy tính hoặc thiết bị khác đó; c) Trường hợp văn bản điện tử bí mật nhà nước được in ra bản giấy thì cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản có trách nhiệm gửi lại bản giấy cho bên gửi và thông báo bằng văn bản để bên gửi biết.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.