Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 63/2026/NĐ-CP

Điều 3. Xác định bí mật nhà nước, độ mật và ký văn bản bí mật nhà nước

Căn cứ: Điều 3, 63/2026/NĐ-CP — Nghị định 63/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước

Tóm tắt

Điều 3 quy định thủ tục xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước; thẩm quyền ký văn bản bí mật nhà nước, văn bản điện tử bí mật nhà nước; xử lý khi xác định sai và vị trí các thành phần trên tài liệu bí mật nhà nước. Đây là nội dung trọng tâm về nghiệp vụ bảo vệ bí mật nhà nước.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải đề xuất người đứng đầu hoặc cấp phó xác định bí mật nhà nước, độ mật, thời hạn bảo vệ.
  • ▸Tài liệu bí mật nhà nước (gồm cả bản gốc, bản chính, dự thảo) phải đóng dấu chỉ độ mật, dấu thời hạn bảo vệ (nếu có); thể hiện phạm vi lưu hành, số lượng tài liệu, tên người soạn thảo ở mục nơi nhận.
  • ▸Nếu người soạn thảo đồng thời là người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước thì căn cứ danh mục bí mật nhà nước để tự xác định.
  • ▸Văn bản điện tử bí mật nhà nước (trừ văn bản số hóa) phải tạo dấu chỉ độ mật màu đỏ, dấu thời hạn bảo vệ màu đỏ (nếu có) theo mẫu.
  • ▸Thẩm quyền ký văn bản bí mật nhà nước, văn bản điện tử bí mật nhà nước được quy định trong quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức.
  • ▸Tài liệu bí mật nhà nước chỉ ban hành, phát hành đúng số lượng; phải hủy bỏ ngay bản dư thừa, bản hỏng bảo đảm không thể khôi phục.
  • ▸Xác định sai bí mật nhà nước, sai độ mật thì cơ quan, tổ chức xác định phải có văn bản thu hồi hoặc văn bản đính chính.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm người soạn thảo có thẩm quyền tự xác định trong mọi trường hợp, trong khi chỉ khi đồng thời là người có thẩm quyền mới được tự xác định.
  • Bỏ qua yêu cầu dấu chỉ độ mật màu đỏ và dấu thời hạn bảo vệ màu đỏ đối với văn bản điện tử bí mật nhà nước.
  • Nhầm lẫn giữa văn bản thu hồi và văn bản đính chính khi xác định sai bí mật nhà nước, độ mật.

Giải thích

Điều 3 quy định thủ tục xác định bí mật nhà nước và độ mật. Người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải đề xuất người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước, độ mật, thời hạn bảo vệ; đồng thời có trách nhiệm bảo vệ thông tin trong quá trình soạn thảo. Tài liệu bí mật nhà nước gồm cả bản gốc, bản chính, dự thảo phải đóng dấu chỉ độ mật, dấu thời hạn bảo vệ (nếu có), thể hiện phạm vi lưu hành, số lượng tài liệu, tên người soạn thảo ở mục nơi nhận. Nếu người soạn thảo đồng thời là người có thẩm quyền xác định thì căn cứ danh mục bí mật nhà nước để tự xác định. Văn bản điện tử bí mật nhà nước (trừ văn bản số hóa) phải tạo dấu chỉ độ mật màu đỏ, dấu thời hạn bảo vệ màu đỏ (nếu có). Thẩm quyền ký được quy định trong quy chế bảo vệ bí mật nhà nước. Tài liệu chỉ ban hành đúng số lượng, phải hủy ngay bản dư thừa, bản hỏng. Khi xác định sai thì phải thu hồi hoặc đính chính; cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản thu hồi phải gửi lại bí mật nhà nước đã tiếp nhận.
Nguyên văn Điều 3. Xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước và ký văn bản bí mật nhà nước, văn bản điện tử bí mật nhà nước
1. Thủ tục xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước được quy định như sau: a) Người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải đề xuất người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, căn cứ đề xuất độ mật, phạm vi lưu hành, số lượng tài liệu tại tờ trình, phiếu trình, văn bản báo cáo hoặc “Văn bản xác định độ mật của vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước” và có trách nhiệm bảo vệ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước trong quá trình soạn thảo, tạo ra; b) Tài liệu bí mật nhà nước (gồm cả bản gốc, bản chính, dự thảo văn bản) phải đóng dấu chỉ độ mật, dấu thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước (nếu có); thể hiện phạm vi lưu hành, số lượng tài liệu, tên người soạn thảo ở mục nơi nhận của tài liệu; c) Trường hợp người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước đồng thời là người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước thì người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước căn cứ danh mục bí mật nhà nước để xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước; d) Trường hợp văn bản điện tử bí mật nhà nước (trừ văn bản điện tử bí mật nhà nước được số hóa), dự thảo văn bản điện tử bí mật nhà nước thì thủ tục xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này và phải tạo dấu chỉ độ mật màu đỏ, dấu thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước màu đỏ (nếu có) trên văn bản theo mẫu quy định tại Nghị định này; đ) Thẩm quyền ký văn bản bí mật nhà nước, văn bản điện tử bí mật nhà nước được quy định trong quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức; e) Tài liệu bí mật nhà nước chỉ ban hành, phát hành đúng số lượng; người soạn thảo, tạo ra, phát hành tài liệu bí mật nhà nước có trách nhiệm hủy bỏ ngay bản dư thừa, bản hỏng bảo đảm không thể khôi phục. 2. Trường hợp xác định sai bí mật nhà nước, xác định sai độ mật của bí mật nhà nước, cơ quan, tổ chức xác định phải có văn bản thu hồi hoặc văn bản đính chính về bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước đã xác định sai. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được văn bản thu hồi bí mật nhà nước có trách nhiệm gửi lại bí mật nhà nước đã tiếp nhận theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức xác định. Trường hợp nhận được văn bản đính chính về bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, cơ quan, tổ chức nhận bí mật nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Vị trí các thành phần trên tài liệu bí mật nhà nước (gồm cả văn bản điện tử bí mật nhà nước); mẫu dấu chỉ độ mật; mẫu văn bản xác định độ mật của vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước; mẫu dấu thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.