Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 30/2026/QĐ-TTg

Điều 5. Thẩm quyền cho phép, cho chủ trương đăng cai hội nghị, hội thảo quốc tế

Căn cứ: Điều 5, 30/2026/QĐ-TTg — Quyết định 30/2026/QĐ-TTg Về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam

Tóm tắt

Điều 5 phân định thẩm quyền cho phép tổ chức, cho chủ trương đăng cai hội nghị, hội thảo quốc tế cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Chủ tịch UBND cấp tỉnh; cơ quan chuyên môn phụ trách đối ngoại thuộc UBND cấp tỉnh. Đồng thời quy định các trường hợp không được phân cấp thẩm quyền.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cho phép, cho chủ trương đăng cai và có thể phân cấp cho tổ chức, đơn vị trực thuộc, trừ trường hợp tại khoản 4.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cho phép, cho chủ trương đăng cai đối với các cơ quan, đơn vị thuộc quyền; được phân cấp cho cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp xã, trừ trường hợp tại khoản 4.
  • ▸Cơ quan chuyên môn phụ trách đối ngoại thuộc UBND cấp tỉnh (riêng TP. Hồ Chí Minh do UBND thành phố phân công) có thẩm quyền cho phép đối với một số tổ chức tại địa phương, trừ trường hợp tại khoản 4.
  • ▸Các trường hợp không được phân cấp: có thành phần từ cấp Bộ trưởng trở lên của Việt Nam và nước ngoài; liên quan biên giới, lãnh thổ, chủ quyền, an ninh, quốc phòng, dân tộc, tôn giáo, quyền con người; trực tiếp kiến nghị sửa đổi chính sách, pháp luật; tổ chức trực tiếp tại xã, phường, đặc khu trọng điểm quốc phòng, an ninh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thẩm quyền cho phép tổ chức và cho chủ trương đăng cai; cả hai đều thuộc thẩm quyền của các chủ thể được liệt kê.
  • Bỏ sót quy định không được phân cấp đối với các trường hợp tại khoản 4.
  • Cho rằng cơ quan chuyên môn đối ngoại cấp tỉnh có thẩm quyền với mọi tổ chức, trong khi Điều 5 chỉ liệt kê một số tổ chức nhất định.

Giải thích

Điều 5 quy định thẩm quyền cho phép tổ chức, cho chủ trương đăng cai hội nghị, hội thảo quốc tế. Theo khoản 1, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền này đối với các cơ quan, tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; có thể phân cấp cho tổ chức, đơn vị trực thuộc, trừ các trường hợp tại khoản 4. Khoản 2 quy định Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền đối với UBND cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp xã; và một số tổ chức tại khoản 3. Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thể phân cấp cho cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp xã, trừ trường hợp khoản 4. Khoản 3 quy định cơ quan chuyên môn phụ trách đối ngoại thuộc UBND cấp tỉnh (riêng TP. Hồ Chí Minh do UBND thành phố phân công) có thẩm quyền cho phép đối với các tổ chức được thành lập, cấp giấy đăng ký hoạt động bởi địa phương; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện hoạt động trong phạm vi địa phương; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài do địa phương cho phép thành lập, trừ trường hợp khoản 4. Khoản 4 liệt kê các trường hợp không được phân cấp thẩm quyền: hội nghị, hội thảo có thành phần từ cấp Bộ trưởng trở lên của Việt Nam và nước ngoài; có chủ đề, nội dung liên quan đến ít nhất một trong các vấn đề biên giới, lãnh thổ, chủ quyền quốc gia, an ninh quốc gia, quốc phòng, dân tộc, tôn giáo, quyền con người; trực tiếp kiến nghị sửa đổi chính sách, pháp luật của Việt Nam; tổ chức theo hình thức trực tiếp tại các xã, phường, đặc khu trọng điểm về quốc phòng, an ninh.
Nguyên văn Điều 5. Thẩm quyền cho phép tổ chức, cho chủ trương đăng cai
hội nghị, hội thảo quốc tế 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cho phép tổ chức, cho chủ trương đăng cai hội nghị, hội thảo quốc tế của các cơ quan, tổ chức sau đây; hoặc phân cấp các thẩm quyền này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, cho tổ chức, đơn vị trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ: a) Bộ, cơ quan ngang bộ và các đơn vị, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; b) Các cơ quan, tổ chức Việt Nam do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập và giao cho bộ, cơ quan ngang bộ quản lý, trừ các trường hợp quy định tại điểm d khoản này; c) Các tổ chức Việt Nam do cấp có thẩm quyền thuộc bộ, cơ quan ngang bộ cho phép thành lập, trừ các tổ chức quy định tại điểm d khoản này; d) Các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh, có lĩnh vực hoạt động chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực của bộ, cơ quan ngang bộ theo quyết định của Bộ Nội vụ, bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện đặt tại địa phương và các tổ chức khoa học và công nghệ do các tổ chức này thành lập; đ) Các cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam do cấp có thẩm quyền của bộ, cơ quan ngang bộ cấp giấy phép, giấy đăng ký hoạt động hoặc được Chính phủ giao cho bộ, cơ quan ngang bộ quản lý. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền: a) Cho phép tổ chức, cho chủ trương đăng cai hội nghị, hội thảo quốc tế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hoặc phân cấp các thẩm quyền này cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. b) Cho phép tổ chức, cho chủ trương đăng cai hội nghị, hội thảo quốc tế của Ủy ban nhân dân cấp xã; hoặc phân cấp các thẩm quyền này cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. c) Cho phép tổ chức, cho chủ trương đăng cai các hội nghị, hội thảo quốc tế quy định tại khoản 4 Điều này của các tổ chức quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này. 3. Cơ quan chuyên môn phụ trách công tác đối ngoại thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (riêng đối với Thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan chuyên môn do Ủy ban nhân dân thành phố phân công) có thẩm quyền cho phép tổ chức, cho chủ trương đăng cai hội nghị, hội thảo quốc tế, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, của các tổ chức sau: a) Các tổ chức Việt Nam do cấp có thẩm quyền của địa phương cho phép thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động; b) Các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoạt động trong phạm vi địa phương; c) Chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài do cấp có thẩm quyền của địa phương cho phép thành lập. 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không thực hiện phân cấp thẩm quyền cho phép tổ chức, cho chủ trương đăng cai các hội nghị, hội thảo quốc tế sau: a) Hội nghị, hội thảo quốc tế có thành phần tham dự từ cấp Bộ trưởng trở lên của Việt Nam và nước ngoài; b) Hội nghị, hội thảo quốc tế có chủ đề, nội dung liên quan đến ít nhất một trong các vấn đề biên giới, lãnh thổ, chủ quyền quốc gia, an ninh quốc gia, quốc phòng, dân tộc, tôn giáo, quyền con người; c) Hội nghị, hội thảo quốc tế có chủ đề, nội dung trực tiếp kiến nghị sửa đổi chính sách, pháp luật của Việt Nam; d) Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức theo hình thức trực tiếp tại các xã, phường, đặc khu trọng điểm về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, dân quân tự vệ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.