Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 30/2026/QĐ-TTg

Điều 6. Hội nghị, hội thảo quốc tế được miễn thủ tục xin phép tổ chức

Căn cứ: Điều 6, 30/2026/QĐ-TTg — Quyết định 30/2026/QĐ-TTg Về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam

Tóm tắt

Điều 6 quy định các trường hợp hội nghị, hội thảo quốc tế được miễn thủ tục xin phép tổ chức. Dù được miễn, đơn vị tổ chức vẫn phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức trước ít nhất 05 ngày làm việc. Nội dung thông báo phải đầy đủ thông tin theo quy định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Các trường hợp miễn thủ tục xin phép gồm: theo quy định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ; là hoạt động chính thức trong đề án, chương trình, kế hoạch đón đoàn thăm, làm việc đã được phê duyệt; là hợp phần trong văn kiện chương trình, dự án, phi dự án đã được phê duyệt.
  • ▸Đối với trường hợp miễn thủ tục, đơn vị tổ chức phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức (quy định tại Điều 5), Bộ Công an và UBND cấp tỉnh nơi tổ chức.
  • ▸Thời hạn thông báo: ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức (theo hình thức trực tiếp).
  • ▸Nội dung thông báo: tên hội nghị, hội thảo; thành phần tham gia tổ chức; thời gian; địa điểm; chương trình; số lượng và thành phần đại biểu tham dự; nguồn kinh phí; danh sách báo cáo viên, diễn giả nước ngoài (họ tên, quốc tịch, trình độ chuyên môn, chức danh, nơi công tác); nếu nhập cảnh vào Việt Nam thì thêm ngày sinh và số hộ chiếu.
  • ▸Trường hợp có điều chỉnh đối với hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc điểm b và điểm c khoản 1 thì thực hiện theo Điều 10.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'miễn thủ tục xin phép' và 'miễn thông báo' — vẫn phải thông báo.
  • Cho rằng chỉ cần thông báo đến cơ quan có thẩm quyền mà quên Bộ Công an và UBND cấp tỉnh.
  • Nhầm thời hạn thông báo là 05 ngày (ngày thường) thay vì 05 ngày làm việc.

Giải thích

Điều 6 liệt kê ba nhóm hội nghị, hội thảo quốc tế được miễn thủ tục xin phép tổ chức: (1) theo quy định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ; (2) là hoạt động chính thức trong đề án, chương trình, kế hoạch đón đoàn thăm, làm việc đã được cơ quan hành chính nhà nước phê duyệt và có đủ thông tin dự kiến; (3) là hợp phần trong văn kiện chương trình, dự án, phi dự án đã được phê duyệt và có đủ thông tin dự kiến. Tuy nhiên, các trường hợp này không được 'miễn' hoàn toàn: đơn vị tổ chức phải gửi văn bản thông báo đến cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức (theo Điều 5), Bộ Công an và UBND cấp tỉnh nơi tổ chức, chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến khai mạc (nếu tổ chức trực tiếp). Văn bản thông báo cần nêu rõ nhiều thông tin như tên hội nghị, thành phần, thời gian, địa điểm, chương trình, đại biểu, kinh phí và danh sách báo cáo viên, diễn giả nước ngoài kèm thông tin cá nhân. Nếu có điều chỉnh so với nội dung đã phê duyệt (đối với trường hợp điểm b, c), thực hiện theo Điều 10.
Nguyên văn Điều 6. Hội nghị, hội thảo quốc tế được miễn thủ tục xin phép tổ chức
1. Các hội nghị, hội thảo quốc tế được miễn thủ tục xin phép tổ chức quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Quyết định này bao gồm: a) Các trường hợp được miễn thủ tục xin phép theo quy định liên quan tại văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ ban hành; b) Hội nghị, hội thảo quốc tế là hoạt động chính thức trong đề án, chương trình, kế hoạch đón đoàn thăm, làm việc đã được các cơ quan hành chính nhà nước phê duyệt và đã có thông tin dự kiến về chủ đề, thời gian, địa điểm, thành phần tham dự, nguồn kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại thời điểm phê duyệt đề án, chương trình, kế hoạch đón đoàn; c) Hội nghị, hội thảo quốc tế là hợp phần trong văn kiện chương trình, dự án, phi dự án đã được các cơ quan hành chính nhà nước phê duyệt và đã có thông tin dự kiến về mục đích, nội dung, thời gian, địa điểm, diễn giả nước ngoài, thành phần tham dự, nguồn kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại thời điểm phê duyệt văn kiện. 2. Đối với các hội nghị, hội thảo quốc tế quy định tại khoản 1 Điều này, đơn vị tổ chức cần thông báo bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế quy định tại Điều 5 của Quyết định này, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức theo hình thức trực tiếp ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức để phối hợp quản lý. Văn bản thông báo cần nêu rõ tên hội nghị, hội thảo; thành phần tham gia tổ chức; thời gian; địa điểm; chương trình; số lượng và thành phần đại biểu tham dự; nguồn kinh phí; danh sách báo cáo viên, diễn giả nước ngoài, gồm họ tên, quốc tịch, trình độ chuyên môn, chức danh, nơi công tác, trường hợp báo cáo viên, diễn giả nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam thì cung cấp thêm ngày sinh và số hộ chiếu. 3. Trường hợp có điều chỉnh đối với hội nghị, hội thảo quốc tế quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Quyết định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.