Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 30/2026/QĐ-TTg

Điều 7. Hồ sơ, trình tự thủ tục xin phép, cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của cơ quan hành chính nhà nước và cơ quan, đơn vị, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc

Căn cứ: Điều 7, 30/2026/QĐ-TTg — Quyết định 30/2026/QĐ-TTg Về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam

Tóm tắt

Điều 7 quy định cách thức gửi hồ sơ, thành phần hồ sơ xin phép, xử lý hồ sơ chưa đầy đủ, lấy ý kiến cơ quan liên quan, thời hạn trả lời và thông báo cho Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đây là thủ tục cốt lõi để được tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đơn vị tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính, hệ thống quản lý văn bản điện tử hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia nếu được quy định.
  • ▸Hồ sơ gồm văn bản xin phép theo Mẫu số 01; bản sao văn bản phê duyệt chương trình, dự án nếu có; được miễn nộp giấy tờ nếu đã có dữ liệu điện tử khai thác được.
  • ▸Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan thẩm quyền yêu cầu điều chỉnh, bổ sung không quá 01 lần; đơn vị có 05 ngày làm việc để bổ sung.
  • ▸Cơ quan thẩm quyền lấy ý kiến cơ quan, địa phương liên quan theo Điều 9; các cơ quan được lấy ý kiến trả lời trong 07 ngày làm việc.
  • ▸Thời hạn trả lời: 15 ngày làm việc nếu cần lấy ý kiến; 04 ngày làm việc nếu đơn vị tự lấy ý kiến; 09 ngày làm việc cho các trường hợp khác.
  • ▸Khi cho phép, cơ quan thẩm quyền thông báo đến Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức (trừ trường hợp tổ chức tại trụ sở cơ quan cho phép).
  • ▸Cơ quan thẩm quyền phối hợp với Bộ Công an, các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát đại biểu nước ngoài; đơn vị tổ chức gửi danh sách đại biểu nước ngoài cho Bộ Công an theo điểm d khoản 1 Điều 13.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 07 ngày làm việc là thời hạn trả lời của cơ quan thẩm quyền, thực tế đây là thời hạn trả lời của cơ quan, địa phương được lấy ý kiến.
  • Nhầm thời hạn 15 ngày làm việc áp dụng cho mọi trường hợp, thực tế còn có 04 ngày và 09 ngày tùy trường hợp.
  • Nhầm việc thông báo Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh áp dụng cả khi tổ chức tại trụ sở cơ quan cho phép, thực tế có ngoại lệ.

Giải thích

Điều 7 hướng dẫn thủ tục xin phép và cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế đối với cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính, hệ thống văn bản điện tử hoặc trực tuyến nếu cơ quan thẩm quyền quy định. Hồ sơ gồm văn bản xin phép theo Mẫu số 01; nếu có chương trình, dự án thì kèm bản sao văn bản phê duyệt; trường hợp dữ liệu điện tử đã có thể khai thác qua kết nối, chia sẻ thì không phải nộp giấy tờ liên quan. Khi hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan thẩm quyền yêu cầu bổ sung không quá 01 lần, đơn vị có 05 ngày làm việc để hoàn thiện. Cơ quan thẩm quyền lấy ý kiến các cơ quan, địa phương liên quan; các cơ quan này trả lời trong 07 ngày làm việc. Thời hạn trả lời đơn vị tổ chức là 15 ngày làm việc nếu phải lấy ý kiến, 04 ngày nếu đơn vị tự lấy ý kiến, 09 ngày cho các trường hợp khác. Khi cho phép, phải thông báo Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, trừ trường hợp tổ chức tại trụ sở cơ quan cho phép. Đồng thời, cơ quan thẩm quyền phối hợp rà soát đại biểu nước ngoài; đơn vị tổ chức gửi danh sách đại biểu nước ngoài cho Bộ Công an theo quy định.
Nguyên văn Điều 7. Hồ sơ, trình tự thủ tục xin phép, cho phép tổ chức hội nghị,
hội thảo quốc tế của cơ quan hành chính nhà nước và cơ quan, đơn vị, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc 1. Đơn vị tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ xin phép bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống quản lý văn bản điện tử đến cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế quy định tại Điều 5 của Quyết định này; hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế quy định hình thức này. 2. Hồ sơ xin phép bao gồm: a) Bản chính hoặc bản điện tử của văn bản xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; b) Bản sao hoặc bản điện tử của văn bản phê duyệt chương trình, dự án, phi dự án của cấp có thẩm quyền nếu hội nghị, hội thảo quốc tế có mục đích, nội dung giới thiệu, báo cáo về chương trình, dự án, phi dự án; c) Trường hợp đã có dữ liệu điện tử có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì đơn vị tổ chức không phải nộp các giấy tờ liên quan. 3. Trường hợp từ thời điểm nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ tới thời điểm dự kiến tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế không đủ thời gian xử lý theo quy định tại khoản 7 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức có quyền yêu cầu điều chỉnh thời gian tổ chức hoặc trả lại hồ sơ. 4. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm yêu cầu và hướng dẫn đơn vị tổ chức cách thức điều chỉnh, bổ sung hồ sơ. Việc yêu cầu điều chỉnh, bổ sung hồ sơ thực hiện không quá 01 lần. Thời gian để đơn vị tổ chức điều chỉnh, bổ sung hồ sơ không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Quá thời hạn trên mà chưa nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có quyền trả lại hồ sơ. 5. Cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thực hiện việc lấy ý kiến của cơ quan, địa phương liên quan theo quy định tại Điều 9 của Quyết định này. Các cơ quan, địa phương được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Trường hợp các cơ quan, địa phương không thống nhất ý kiến hoặc không có văn bản trả lời, cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm quyết định việc cho phép hoặc không cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. 6. Cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế cho ý kiến trực tiếp vào tờ trình, phiếu trình, văn bản xin phép hoặc ban hành quyết định hành chính hoặc văn bản cho phép tổ chức theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế quy định cụ thể hình thức thông báo kết quả trong quy chế làm việc, quy chế quản lý các hoạt động đối ngoại, hoặc quy chế quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế của cơ quan mình. 7. Thời hạn trả lời đơn vị tổ chức: a) Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với hội nghị, hội thảo quốc tế cần lấy ý kiến của cơ quan, địa phương liên quan theo quy định tại Điều 9 của Quyết định này; không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ nếu cơ quan có thẩm quyền quy định đơn vị tổ chức tự thực hiện việc lấy ý kiến của các cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan. b) Không quá 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với các trường hợp khác. 8. Trường hợp cho phép tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thông báo đến Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức theo hình thức trực tiếp, trừ trường hợp tổ chức tại trụ sở của cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, để phối hợp quản lý. 9. Cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát đại biểu nước ngoài tham gia hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu đơn vị tổ chức gửi danh sách đại biểu nước ngoài cho Bộ Công an theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 của Quyết định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.