Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 30/2026/QĐ-TTg

Điều 8. Hồ sơ, trình tự thủ tục xin phép, cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế

Căn cứ: Điều 8, 30/2026/QĐ-TTg — Quyết định 30/2026/QĐ-TTg Về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam

Tóm tắt

Điều 8 quy định cách thức nộp hồ sơ xin phép, thành phần hồ sơ, thời hạn và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền khi xử lý hồ sơ xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. Đơn vị tổ chức có thể nộp trực tuyến hoặc trực tiếp/qua bưu chính; hồ sơ gồm văn bản xin phép và các giấy tờ liên quan. Cơ quan có thẩm quyền phải phản hồi trong thời hạn luật định, có thể yêu cầu bổ sung một lần và thông báo cho Bộ Công an, UBND cấp tỉnh nếu cho phép.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đơn vị tổ chức nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc trực tiếp/qua bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền.
  • ▸Hồ sơ gồm: văn bản xin phép (Mẫu 01); văn bản xác nhận tư cách được thuê làm đơn vị tổ chức (nếu có) kèm bản dịch tiếng Việt; văn bản phê duyệt chương trình, dự án, phi dự án (nếu có mục đích giới thiệu, báo cáo).
  • ▸Nếu dữ liệu điện tử đã có thể khai thác qua kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành, Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì không phải nộp giấy tờ liên quan.
  • ▸Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: cơ quan có thẩm quyền yêu cầu điều chỉnh, bổ sung không quá 01 lần; thời gian điều chỉnh không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu; hết thời hạn có quyền trả lại hồ sơ.
  • ▸Cơ quan có thẩm quyền lấy ý kiến cơ quan, địa phương liên quan theo Điều 9; thời hạn trả lời ý kiến là 07 ngày làm việc.
  • ▸Thời hạn trả lời đơn vị tổ chức: không quá 15 ngày làm việc nếu cần lấy ý kiến; không quá 09 ngày làm việc cho các trường hợp khác.
  • ▸Nếu cho phép tổ chức, cơ quan có thẩm quyền thông báo đến Bộ Công an và UBND cấp tỉnh nơi tổ chức (trừ trường hợp tổ chức tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền); phối hợp rà soát đại biểu nước ngoài.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn trả lời ý kiến (07 ngày làm việc) với thời hạn trả lời đơn vị tổ chức (15 hoặc 09 ngày làm việc).
  • Cho rằng có thể yêu cầu bổ sung hồ sơ nhiều lần, trong khi Điều 8 quy định không quá 01 lần.
  • Bỏ sót trường hợp miễn nộp giấy tờ khi dữ liệu điện tử đã có thể khai thác qua kết nối, chia sẻ.

Giải thích

Điều 8 hướng dẫn thủ tục xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế cho tổ chức Việt Nam khác và cơ quan, tổ chức nước ngoài. Đơn vị tổ chức có thể nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc nộp trực tiếp/qua bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ cần có văn bản xin phép theo Mẫu 01; nếu thuộc trường hợp được thuê làm đơn vị tổ chức thì cần văn bản xác nhận tư cách kèm bản dịch tiếng Việt; nếu hội nghị có mục đích giới thiệu, báo cáo chương trình, dự án, phi dự án thì cần văn bản phê duyệt. Trường hợp dữ liệu điện tử đã có thể khai thác qua kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành, Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì không phải nộp giấy tờ liên quan. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu điều chỉnh, bổ sung không quá 01 lần; thời gian điều chỉnh không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu. Cơ quan có thẩm quyền lấy ý kiến cơ quan, địa phương liên quan theo Điều 9; các cơ quan này trả lời trong 07 ngày làm việc. Thời hạn trả lời đơn vị tổ chức là 15 ngày làm việc nếu cần lấy ý kiến, hoặc 09 ngày làm việc cho các trường hợp khác. Khi cho phép tổ chức, cơ quan có thẩm quyền thông báo cho Bộ Công an và UBND cấp tỉnh nơi tổ chức (trừ trường hợp tổ chức tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền) để phối hợp quản lý, đồng thời phối hợp rà soát đại biểu nước ngoài theo Điều 13.
Nguyên văn Điều 8. Hồ sơ, trình tự thủ tục xin phép, cho phép tổ chức hội nghị,
hội thảo quốc tế của tổ chức Việt Nam khác và cơ quan, tổ chức nước ngoài 1. Đơn vị tổ chức thực hiện xin phép trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế quy định tại Điều 5 của Quyết định này. 2. Hồ sơ xin phép bao gồm: a) Bản chính hoặc bản điện tử của văn bản xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; b) Bản sao hoặc bản điện tử của văn bản xác nhận tư cách được thuê làm đơn vị tổ chức nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 của Quyết định này kèm bản dịch tiếng Việt nếu văn bản bằng tiếng nước ngoài; c) Bản sao hoặc bản điện tử của văn bản phê duyệt chương trình, dự án, phi dự án của cấp có thẩm quyền nếu hội nghị, hội thảo quốc tế có mục đích, nội dung giới thiệu, báo cáo về chương trình, dự án, phi dự án; d) Trường hợp đã có dữ liệu điện tử có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì đơn vị tổ chức không phải nộp các giấy tờ liên quan. 3. Trường hợp từ thời điểm nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ tới thời điểm dự kiến tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế không đủ thời gian xử lý theo quy định tại khoản 7 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức có quyền yêu cầu điều chỉnh thời gian tổ chức hoặc trả lại hồ sơ. 4. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức có trách nhiệm yêu cầu và hướng dẫn đơn vị tổ chức cách thức điều chỉnh, bổ sung hồ sơ. Việc yêu cầu điều chỉnh, bổ sung hồ sơ thực hiện không quá 01 lần. Thời gian để đơn vị tổ chức điều chỉnh, bổ sung hồ sơ không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Quá thời hạn trên mà chưa nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức có quyền trả lại hồ sơ. 5. Cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thực hiện việc lấy ý kiến của cơ quan, địa phương liên quan theo quy định tại Điều 9 của Quyết định này. Các cơ quan, địa phương được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Trường hợp các cơ quan, địa phương không thống nhất ý kiến hoặc không có văn bản trả lời, cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm quyết định việc cho phép hoặc không cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. 6. Trường hợp cho phép tổ chức, cơ quan có thẩm quyền có văn bản trả lời đơn vị tổ chức theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp không cho phép tổ chức cần trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 7. Thời hạn trả lời đơn vị tổ chức: a) Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với hội nghị, hội thảo quốc tế cần lấy ý kiến của cơ quan, địa phương liên quan theo quy định tại Điều 9 của Quyết định này. b) Không quá 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với các trường hợp khác. 8. Trường hợp cho phép tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thông báo đến Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức theo hình thức trực tiếp, trừ trường hợp tổ chức tại trụ sở của cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, để phối hợp quản lý. 9. Cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát đại biểu nước ngoài tham gia hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu đơn vị tổ chức gửi danh sách đại biểu nước ngoài cho Bộ Công an theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 của Quyết định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.