Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 37/2026/NĐ-CP

Điều 5. Trình tự và hồ sơ xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa

Căn cứ: Điều 5, 37/2026/NĐ-CP — Nghị định 37/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tóm tắt

Điều 5 quy định trong 6 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực, việc quản lý chất lượng tiếp tục theo quy chuẩn và danh mục hiện hành; các bộ rà soát, ban hành Danh mục rủi ro trung bình, cao kèm mã HS có hiệu lực từ 01/7/2026; hồ sơ gồm thuyết minh và báo cáo đánh giá rủi ro; Bộ KH&CN giám sát; các bộ cập nhật danh mục khi cần.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trong 06 tháng đầu, tiếp tục áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và Danh mục hiện hành.
  • ▸Bộ quản lý ngành ban hành Danh mục rủi ro trung bình, cao kèm mã HS, hiệu lực từ 01/7/2026.
  • ▸Đánh giá rủi ro với từng mối nguy, chọn mối nguy có điểm cao nhất.
  • ▸Hồ sơ gồm: thuyết minh lý do và báo cáo đánh giá rủi ro (mô tả, tham vấn, phân tích mối nguy, cảnh báo, phân loại, kiến nghị).
  • ▸Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp giám sát, bảo đảm thống nhất, không chồng chéo.
  • ▸Các bộ rà soát, cập nhật Danh mục khi có sản phẩm, công nghệ mới hoặc cảnh báo rủi ro.

Lưu ý dễ nhầm

  • Lưu ý mốc 01/7/2026 là hạn ban hành Danh mục, không phải ngày Nghị định hết hiệu lực.
  • Hồ sơ bắt buộc có cả thuyết minh và báo cáo đánh giá rủi ro.
  • Khi đánh giá nhiều mối nguy, phải chọn mối nguy có điểm rủi ro cao nhất.

Giải thích

Điều 5 quy định trình tự và hồ sơ xác định mức độ rủi ro. Trong 6 tháng đầu kể từ khi Nghị định có hiệu lực, việc quản lý chất lượng vẫn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và Danh mục đang áp dụng. Sau đó, các bộ quản lý ngành phải rà soát, đánh giá và ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa rủi ro trung bình, rủi ro cao kèm mã HS, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Khi xác định rủi ro, phải đánh giá từng mối nguy và chọn mối nguy có điểm cao nhất. Hồ sơ gồm thuyết minh lý do và báo cáo đánh giá rủi ro với các nội dung cụ thể. Bộ Khoa học và Công nghệ giám sát để bảo đảm thống nhất, không chồng chéo. Các bộ cũng phải cập nhật Danh mục khi có sản phẩm, công nghệ mới hoặc cảnh báo rủi ro.
Nguyên văn Điều 5. Trình tự và hồ sơ xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa
1. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiếp tục thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã được ban hành, quy định pháp luật hiện hành có liên quan và Danh mục sản phẩm, hàng hóa đang áp dụng. 2. Trên cơ sở các nguyên tắc, phương pháp và trình tự xác định mức độ rủi ro quy định tại Nghị định này, các bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm rà soát, đánh giá mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý; ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao kèm theo mã số HS phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, gắn với yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng, bảo đảm có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng với các sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục quy định tại khoản này theo lộ trình phù hợp, bảo đảm sự thống nhất và thuận lợi cho các đối tượng trong quá trình sử dụng. 3. Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực khi thực hiện xác định sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao phải bảo đảm: a) Việc phối hợp, giám sát, thống nhất quản lý rủi ro được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; b) Với mỗi sản phẩm, hàng hóa cần thực hiện đánh giá mức độ rủi ro với từng mối nguy và lựa chọn mối nguy có điểm mức độ rủi ro cao nhất để làm căn cứ đánh giá mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa đó. 4. Hồ sơ ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao bao gồm: a) Thuyết minh lý do đưa sản phẩm, hàng hóa vào danh mục quản lý, nêu rõ căn cứ khoa học, thực tiễn và kinh nghiệm quốc tế; b) Báo cáo đánh giá rủi ro gồm các nội dung: mô tả sản phẩm, hàng hóa và phạm vi sử dụng; ý kiến tham vấn của các tổ chức, cá nhân liên quan, hiệp hội ngành hàng, tổ chức khoa học và công nghệ; phân tích mối nguy, tác động, hệ số tác động và xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa; thông tin cảnh báo từ cơ quan có thẩm quyền và tổ chức quốc tế; phân loại mức độ rủi ro và kiến nghị biện pháp quản lý. 5. Việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng cho sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao được thực hiện theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp giám sát việc xác định và quản lý rủi ro, bảo đảm thống nhất, không chồng chéo giữa các bộ quản lý ngành, lĩnh vực. 6. Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu quản lý bao gồm cả việc phát sinh sản phẩm, công nghệ mới, cảnh báo trong nước và quốc tế về rủi ro sản phẩm, hàng hóa để rà soát, cập nhật, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm công khai, minh bạch và phù hợp với quy định pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.