Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 38/2025/TT-BNNMT

Điều 5. Xác định Pi (chi phí phải hoàn trả của báo cáo thứ i)

Căn cứ: Điều 5, 38/2025/TT-BNNMT — Thông tư 38/2025/TT-BNNMT quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Tóm tắt

Điều 5 quy định cách xác định tổng chi phí phải hoàn trả (Pi) cho một báo cáo làm cơ sở xác định chi phí. Pi là tổng của ba thành phần: Pi1 (chi phí xác định được nằm trong diện tích), Pi2 (chi phí không xác định được vị trí trong/ngoài diện tích) và Pi3 (chi phí có giá trị nhưng không xác định được khối lượng). Mỗi thành phần có công thức và thành phần riêng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Pi = Pi1 + Pi2 + Pi3
  • ▸Pi1: chi phí hạng mục thuộc diện tích xác định, trừ khối lượng đã tính trong báo cáo trước
  • ▸Pi2: chi phí hạng mục không xác định được nằm trong hay ngoài diện tích, kể cả chi phí chung
  • ▸Pi3: chi phí hạng mục có giá trị thực hiện nhưng không xác định được khối lượng
  • ▸Đơn giá Zij được xác định theo Điều 8 Thông tư 38/2025/TT-BNNMT
  • ▸Stđ(i): diện tích xác định chi phí nằm trong báo cáo; Sbc(i): diện tích của báo cáo
  • ▸Hk = Cki / Ci, trong đó Cki là tổng chi phí hạng mục không xác định khối lượng, Ci là tổng chi phí báo cáo

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm Pi1 với Pi3: Pi1 xác định được vị trí, Pi3 không xác định được khối lượng nhưng có giá trị
  • Quên trừ khối lượng hạng mục đã được đưa vào xác định trong các báo cáo trước đó khi tính Pi1
  • Nhầm Sbc(i) là diện tích xác định chi phí phải hoàn trả; thực tế Sbc(i) là diện tích của báo cáo

Giải thích

Điều 5 hướng dẫn tính Pi – tổng chi phí phải hoàn trả của báo cáo thứ i. Công thức chung: Pi = Pi1 + Pi2 + Pi3. Trong đó, Pi1 là toàn bộ chi phí các hạng mục đã đầu tư nằm trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả, trừ khối lượng đã tính trong báo cáo trước. Pi2 là chi phí các hạng mục không xác định được vị trí trong hay ngoài diện tích, bao gồm cả chi phí chung; được phân bổ theo tỷ lệ diện tích Stđ(i)/Sbc(i). Pi3 là chi phí các hạng mục có thể hiện giá trị thực hiện nhưng không xác định được khối lượng, được tính bằng (Pi1 + Pi2) × Hk, với Hk = Cki / Ci. Đơn giá Zij của từng hạng mục được xác định theo Điều 8 Thông tư 38/2025/TT-BNNMT. Các ký hiệu Kij, Stđ(i), Sbc(i), Cki, Ci được định nghĩa rõ trong Điều.
Nguyên văn Điều 5. Xác định P
i 1. P i được xác định theo công thức sau đây: P i = Pi1 + Pi2 + Pi3 P i1 - Toàn bộ chi phí của các hạng mục phải hoàn trả thuộc báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i nằm trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả và được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này; Pi2 - Toàn bộ chi phí của các hạng mục phải hoàn trả thuộc báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i mà không xác định được nằm trong hay nằm ngoài diện tích xác định chi phí phải hoàn trả, kể cả chi phí chung và được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này; P i3 - Toàn bộ chi phí các hạng mục phải hoàn trả thuộc báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i có thể hiện giá trị thực hiện tại thời điểm lập báo cáo nhưng không xác định được khối lượng và được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều này. 2. P i1 được xác định theo công thức sau đây: K ij - Khối lượng hạng mục phải hoàn trả thứ j đã đầu tư thuộc báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i thuộc diện tích xác định chi phí phải hoàn trả, trừ khối lượng hạng mục đã được đưa vào xác định trong các báo cáo trước đó; Z ij - Đơn giá của hạng mục phải hoàn trả Kij và được xác định theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này; 3. P i2 được xác định theo công thức sau đây: Trong đó: K ij - Khối lượng các hạng mục phải hoàn trả thứ j đã đầu tư của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i, không xác định được vị trí thi công nằm trong hay nằm ngoài diện tích xác định chi phí phải hoàn trả; Z ij - Đơn giá của hạng mục phải hoàn trả Kij và được xác định theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này; S td(i) - Diện tích xác định chi phí phải hoàn trả nằm trong báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i; S bc(i) - Diện tích của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i; 4. P i3 được xác định theo công thức sau: P i3 = (Pi1 + Pi2) x Hk Trong đó: Hk là hệ số chi phí khác, được xác định như sau: 6 CÔNG BÁO/Số 1021 + 1022/Ngày 31-7-2025 Trong đó: C ki - Tổng chi phí của các hạng mục phải hoàn trả có thể hiện giá trị thực hiện nhưng không xác định khối lượng, được tính tại thời điểm công nhận báo cáo làm cơ sở xác định chi phí hoàn trả thứ i; C i - Tổng chi phí của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí hoàn trả thứ i, được tính tại thời điểm công nhận báo cáo.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.