Điều 6. Tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả đối với khoáng sản rắn
Căn cứ: Điều 6, 38/2025/TT-BNNMT — Thông tư 38/2025/TT-BNNMT quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Tóm tắt
Điều 6 quy định công thức tính tỷ lệ Hi = Qcp / Qđgtd đối với khoáng sản rắn. Qcp là phần trữ lượng được phép khai thác thuộc khối trữ lượng, tài nguyên của báo cáo thứ i; Qđgtd là tổng trữ lượng, tài nguyên của báo cáo thứ i nằm trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả. Điều 6 cũng hướng dẫn cách xác định Qcp và Qđgtd theo phân cấp trữ lượng chữ cái hoặc chữ số, và trường hợp báo cáo không thể hiện ranh giới.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hi = Qcp / Qđgtd
- ▸Qcp: phần trữ lượng được phép khai thác thuộc khối trữ lượng, tài nguyên của báo cáo thứ i
- ▸Qđgtd: tổng trữ lượng, tài nguyên của báo cáo thứ i nằm trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả
- ▸Theo phân cấp chữ cái: Qcp = QA + QB + QC1 + QC2; Qđgtd = QA + QB + QC1 + QC2 (toàn bộ trữ lượng tương ứng cấp A, B, C1, C2 trong diện tích)
- ▸Theo phân cấp chữ số: Qcp = Q111 + Q121 + Q122 + Q211 + Q221 + Q222 + Q331 + Q332 + Q333; Qđgtd là tổng toàn bộ trữ lượng, tài nguyên tương ứng các cấp trong diện tích
- ▸Nếu báo cáo không thể hiện ranh giới phần trữ lượng, tài nguyên trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả thì lấy Qcp, Qđgtd theo báo cáo thăm dò cuối cùng
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm Qcp với Qđgtd: Qcp chỉ phần được phép khai thác, còn Qđgtd là toàn bộ trữ lượng, tài nguyên trong diện tích
- Với phân cấp chữ số, quên một trong các cấp 111, 121, 122, 211, 221, 222, 331, 332, 333
- Không nhớ quy tắc lấy theo báo cáo thăm dò cuối cùng khi báo cáo không thể hiện ranh giới
Giải thích
Nguyên văn Điều 6. Tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả đối với khoáng sản rắn
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.