Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 38/2025/TT-BNNMT

Điều 7. Tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên

Căn cứ: Điều 7, 38/2025/TT-BNNMT — Thông tư 38/2025/TT-BNNMT quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Tóm tắt

Điều 7 quy định cách tính tỷ lệ chi phí phải hoàn trả (Hi) cho nước nóng, nước khoáng thiên nhiên dựa trên trữ lượng được phép khai thác (Qcp) và tổng trữ lượng của báo cáo (Qđgtd). Trường hợp Qcp lớn hơn Qđgtd thì lấy Qcp bằng Qđgtd. Qđgtd được xác định bằng tổng trữ lượng cấp A và B; nếu báo cáo không có cấp A, B thì lấy theo báo cáo thăm dò cuối cùng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tỷ lệ hoàn trả Hi tính theo công thức với Qcp và Qđgtd.
  • ▸Qcp là trữ lượng được phép khai thác trong giấy phép.
  • ▸Qđgtd là tổng trữ lượng báo cáo thứ i nằm trong diện tích xác định chi phí.
  • ▸Nếu Qcp > Qđgtd thì Qcp lấy bằng Qđgtd.
  • ▸Qđgtd = QA + QB (trữ lượng cấp A và B).
  • ▸Nếu báo cáo không xác định cấp A, B thì Qđgtd lấy theo báo cáo thăm dò cuối cùng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm Qcp luôn là trữ lượng trong giấy phép, nhưng khi lớn hơn Qđgtd thì phải lấy bằng Qđgtd.
  • Cho rằng Qđgtd luôn gồm cả cấp C; thực tế chỉ cấp A và B (trừ trường hợp đặc biệt).

Giải thích

Điều 7 hướng dẫn tính tỷ lệ chi phí phải hoàn trả cho nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên. Công thức cơ bản là Hi = Qcp / Qđgtd. Trong đó, Qcp là trữ lượng được phép khai thác ghi trong giấy phép; Qđgtd là tổng trữ lượng của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí thứ i và nằm trong diện tích xác định chi phí. Nếu Qcp lớn hơn Qđgtd thì lấy Qcp bằng Qđgtd. Để tính Qđgtd, văn bản quy định Qđgtd = QA + QB, tức chỉ lấy trữ lượng cấp A và cấp B. Trường hợp báo cáo không xác định được cấp A và B thì Qđgtd được lấy theo báo cáo thăm dò cuối cùng. Đây là quy định quan trọng để xác định đúng chi phí phải hoàn trả, tránh thất thoát ngân sách.
Nguyên văn Điều 7. Tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả đối với nước nóng thiên nhiên,
nước khoáng thiên nhiên 1. Công thức tính tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả (H i) đối với khoáng sản nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên như sau: Trong đó: Q cpi - Trữ lượng được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác; Q đgtdi - Tổng trữ lượng của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i và nằm trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả, được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp Q cp lớn hơn Qđgtd thì Qcp lấy bằng Qđgtd. 2. Công thức xác định Q đgtd cho báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i như sau: Q đgtd = QA + QB Trong đó: Q A, QB là toàn bộ trữ lượng tương ứng với cấp A, B của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả và nằm trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả. Trường hợp báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả không xác định trữ lượng cấp A và cấp B thì Q đgtd được lấy theo báo cáo thăm dò cuối cùng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.