Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 38/2025/TT-BNNMT

Điều 9. Mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản

Căn cứ: Điều 9, 38/2025/TT-BNNMT — Thông tư 38/2025/TT-BNNMT quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Tóm tắt

Điều 9 liệt kê 6 mẫu văn bản thuộc Phụ lục I dùng trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng, thăm dò khoáng sản. Các mẫu bao gồm phiếu đánh giá, biên bản họp Hội đồng thẩm định, và các quyết định phê duyệt cho cả cấp Bộ và cấp tỉnh, phân biệt chi phí hoàn trả cho Nhà nước và giữa các tổ chức, cá nhân.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mẫu số 01: Phiếu đánh giá kết quả xác định chi phí phải hoàn trả.
  • ▸Mẫu số 02: Biên bản họp Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí.
  • ▸Mẫu số 03: Quyết định phê duyệt chi phí hoàn trả cho Nhà nước (thẩm quyền Bộ NN&MT).
  • ▸Mẫu số 04: Quyết định phê duyệt chi phí thăm dò hoàn trả giữa tổ chức, cá nhân (thẩm quyền Bộ NN&MT).
  • ▸Mẫu số 05: Quyết định phê duyệt chi phí hoàn trả cho Nhà nước (thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp tỉnh).
  • ▸Mẫu số 06: Quyết định phê duyệt chi phí thăm dò hoàn trả giữa tổ chức, cá nhân (thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp tỉnh).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa mẫu số 03 và 05 về thẩm quyền cấp phép (Bộ NN&MT và Chủ tịch UBND cấp tỉnh).
  • Nhầm mẫu số 04 và 06 đều là quyết định phê duyệt giữa tổ chức, cá nhân nhưng khác thẩm quyền.

Giải thích

Điều 9 quy định các mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản. Có tổng cộng 6 mẫu từ mẫu số 01 đến mẫu số 06 của Phụ lục I. Mẫu 01 là Phiếu đánh giá kết quả xác định chi phí phải hoàn trả. Mẫu 02 là Biên bản họp Hội đồng thẩm định. Mẫu 03 và 04 áp dụng cho giấy phép thuộc thẩm quyền Bộ Nông nghiệp và Môi trường: mẫu 03 phê duyệt chi phí hoàn trả cho Nhà nước, mẫu 04 phê duyệt chi phí thăm dò hoàn trả giữa các tổ chức, cá nhân. Mẫu 05 và 06 áp dụng cho giấy phép thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp tỉnh: mẫu 05 phê duyệt chi phí hoàn trả cho Nhà nước, mẫu 06 phê duyệt chi phí thăm dò hoàn trả giữa các tổ chức, cá nhân. Việc nắm rõ các mẫu này giúp lập hồ sơ đúng quy định.
Nguyên văn Điều 9. Mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản 1. Phiếu đánh giá kết quả xác định chi phí phải hoàn trả theo quy định tại mẫu số 01 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Biên bản họp Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí phải hoàn trả theo quy định tại mẫu số 02 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả cho Nhà nước đối với các giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại mẫu số 03 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả giữa các tổ chức, cá nhân đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả cho Nhà nước đối với các giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại mẫu số 05 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả giữa các tổ chức, cá nhân đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại mẫu số 06 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.