Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 295/2025/NĐ-CP

Điều 5. Yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông

Căn cứ: Điều 5, 295/2025/NĐ-CP — Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích

Tóm tắt

Điều 5 quy định Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, thiết kế tiêu chuẩn công trình viễn thông để phổ cập dịch vụ. Điều này nêu yêu cầu cụ thể đối với phổ cập dịch vụ viễn thông di động mặt đất, Internet băng rộng cố định (cáp quang đến hộ gia đình), Internet băng rộng cố định vệ tinh và các dịch vụ viễn thông phổ cập khác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện yêu cầu phổ cập và thiết kế tiêu chuẩn công trình viễn thông.
  • ▸Phổ cập dịch vụ viễn thông di động mặt đất: vị trí thôn, bản hoặc khu vực khó khăn; số hộ dân, số dân do UBND cấp tỉnh cung cấp; bản đồ số do UBND cấp tỉnh cung cấp; chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
  • ▸Phổ cập Internet băng rộng cố định (cáp quang đến hộ gia đình): vị trí, số hộ dân, số dân, bản đồ số do UBND cấp tỉnh cung cấp; chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn.
  • ▸Phổ cập Internet băng rộng cố định vệ tinh: vị trí, số hộ dân, số dân do UBND cấp tỉnh cung cấp; chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn.
  • ▸Các dịch vụ viễn thông phổ cập khác thực hiện theo chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa dịch vụ Internet băng rộng cố định cáp quang và vệ tinh về yêu cầu bản đồ số (chỉ cáp quang và di động mặt đất mới yêu cầu bản đồ số).
  • Cho rằng mọi loại dịch vụ đều do UBND cấp tỉnh cung cấp bản đồ số, trong khi vệ tinh không yêu cầu bản đồ số.
  • Nhầm cơ quan hướng dẫn, ban hành quy chuẩn là Bộ Khoa học và Công nghệ, không phải Bộ Thông tin và Truyền thông.

Giải thích

Điều 5 Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông. Theo đó, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện yêu cầu phổ cập đối với từng loại hình dịch vụ và thiết kế tiêu chuẩn công trình viễn thông. Đối với phổ cập dịch vụ viễn thông di động mặt đất, cần có vị trí thôn, bản hoặc khu vực khó khăn; số hộ dân, số dân do UBND cấp tỉnh cung cấp; bản đồ số do UBND cấp tỉnh cung cấp; chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tương tự, phổ cập Internet băng rộng cố định (cáp quang đến hộ gia đình) cũng cần vị trí, số hộ dân, số dân, bản đồ số do UBND cấp tỉnh cung cấp và chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn. Riêng phổ cập Internet băng rộng cố định vệ tinh chỉ yêu cầu vị trí, số hộ dân, số dân do UBND cấp tỉnh cung cấp và chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, không yêu cầu bản đồ số. Các dịch vụ viễn thông phổ cập khác thực hiện theo chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
Nguyên văn Điều 5. Yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông
1. Căn cứ chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc thực hiện yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông đối với từng loại hình dịch vụ viễn thông; thiết kế tiêu chuẩn công trình viễn thông để đáp ứng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập. 2. Yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông: a) Đối với phổ cập dịch vụ viễn thông di động mặt đất: Vị trí thôn, bản hoặc các vị trí khác thuộc khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông; số hộ dân (số nóc nhà); số dân (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp). Bản đồ số (đối với thôn, bản hoặc khu vực khác chưa có dịch vụ viễn thông di động mặt đất, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp, trong đó có đánh dấu các vị trí để phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông cung cấp dịch vụ này). Chất lượng dịch vụ: Tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. b) Đối với phổ cập dịch vụ Internet băng rộng cố định (cáp quang đến hộ gia đình): Vị trí thôn, bản hoặc các vị trí khác thuộc khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông; số hộ dân (số nóc nhà); số dân (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp). Bản đồ số (đối với thôn, bản hoặc khu vực khác chưa có dịch vụ Internet băng rộng cố định, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp, trong đó có đánh dấu các vị trí để phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông cung cấp dịch vụ này). Chất lượng dịch vụ: Tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. c) Đối với phổ cập dịch vụ Internet băng rộng cố định vệ tinh: Vị trí thôn, bản hoặc các vị trí khác thuộc khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông; số hộ dân (số nóc nhà); số dân (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp). Chất lượng dịch vụ: Tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. d) Đối với các dịch vụ viễn thông phổ cập khác: Thực hiện theo chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.