Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2024/QH15

Điều 50. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản

Căn cứ: Điều 50, 41/2024/QH15 — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 50 quy định đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản. Các đối tượng thuộc điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 được hưởng chế độ thai sản khi thuộc các trường hợp như lao động nữ mang thai, sinh con, mang thai hộ, nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, sử dụng biện pháp tránh thai phải thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con. Điều kiện về thời gian đóng BHXH bắt buộc được quy định cụ thể cho từng nhóm đối tượng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng hưởng chế độ thai sản gồm: lao động nữ mang thai; lao động nữ sinh con; lao động nữ mang thai hộ; lao động nữ nhờ mang thai hộ; người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; người lao động sử dụng biện pháp tránh thai phải thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
  • ▸Đối tượng tại điểm b, c, d và đ khoản 1 phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
  • ▸Đối tượng tại điểm b và điểm c khoản 1 đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
  • ▸Người đủ điều kiện tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo các điều 53, 54, 55, 56 và các khoản 1, 2, 3 Điều 58; thời gian hưởng không tính là thời gian đóng BHXH.
  • ▸Đối tượng tại điểm b khoản 1 đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn điều kiện 06 tháng trong 12 tháng liền kề với 03 tháng trong 12 tháng liền kề (chỉ áp dụng cho trường hợp phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định).
  • Bỏ sót trường hợp lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con cũng thuộc đối tượng hưởng chế độ thai sản.
  • Cho rằng thời gian hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng BHXH, trong khi khoản 4 quy định không được tính.

Giải thích

Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản. Các đối tượng thuộc điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: lao động nữ mang thai; lao động nữ sinh con; lao động nữ mang thai hộ; lao động nữ nhờ mang thai hộ; người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con. Về điều kiện, đối tượng tại điểm b, c, d và đ khoản 1 phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi. Trường hợp đã đóng từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định thì chỉ cần đóng từ đủ 03 tháng trở lên trong 12 tháng liền kề trước khi sinh con. Người đủ điều kiện mà chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con/nhận con vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định, nhưng thời gian hưởng không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh, đối tượng tại điểm b khoản 1 phải đóng từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con.
Nguyên văn Điều 50. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ mang thai; b) Lao động nữ sinh con; c) Lao động nữ mang thai hộ; d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ; đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con. 2. Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi. 3. Đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con. 4. Đối tượng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 53, 54, 55 và 56 và các khoản 1, 2 và 3 Điều 58 của Luật này. Thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. 5. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.