Điều 50. Phí sử dụng đường cao tốc
Căn cứ: Điều 50, 35/2024/QH15 — Luật Đường bộ số 35/2024/QH15
Tóm tắt
Điều 50 quy định Nhà nước thu phí sử dụng đường cao tốc đối với phương tiện lưu thông trên đường cao tốc thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, khai thác. Điều này cũng quy định việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ phí và giao Chính phủ quy định điều kiện, thời điểm thu phí.
Ý chính cần nhớ
- ▸Đối tượng thu phí: đường cao tốc thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, khai thác, gồm: (a) đường cao tốc do Nhà nước đầu tư theo hình thức đầu tư công; (b) đường cao tốc được đầu tư theo các hình thức khác khi kết thúc hợp đồng, chuyển giao cho Nhà nước.
- ▸Cơ quan quản lý đường bộ tổ chức khai thác tài sản nộp số phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
- ▸Tổ chức nhận nhượng quyền thu phí, nhượng quyền kinh doanh - quản lý nộp số tiền nhận nhượng quyền vào ngân sách nhà nước; số tiền phí thu được trong thời gian thực hiện hợp đồng chuyển nhượng không phải nộp ngân sách nhà nước, trừ phần doanh thu phải chia sẻ cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- ▸Chính phủ quy định về điều kiện, thời điểm thực hiện việc thu phí; việc thu phí đối với đường cao tốc thuộc khoản 1 mà chưa đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 45 và khoản 2 Điều 47 của Luật này.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm tưởng mọi đường cao tốc đều thu phí theo Điều 50, nhưng chỉ đường cao tốc thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, khai thác.
- Cho rằng tổ chức nhận nhượng quyền thu phí phải nộp toàn bộ phí thu được vào ngân sách, trong khi luật quy định không phải nộp ngân sách nhà nước, trừ phần doanh thu phải chia sẻ cho Nhà nước.
- Bỏ sót trường hợp đường cao tốc được đầu tư theo hình thức khác khi kết thúc hợp đồng, chuyển giao cho Nhà nước cũng thuộc đối tượng thu phí.
Giải thích
Nguyên văn Điều 50. Phí sử dụng đường cao tốc
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.