Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 259/2026/NĐ-CP

Điều 51. Các trường hợp thôi việc

Căn cứ: Điều 51, 259/2026/NĐ-CP — Nghị định 259/2026/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức

Tóm tắt

Điều 51 liệt kê các trường hợp viên chức được thôi việc và các trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc. Điều này cũng dẫn chiếu việc đơn phương chấm dứt hợp đồng, trình tự, thủ tục, quyền, nghĩa vụ và trợ cấp theo pháp luật lao động.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Viên chức được thôi việc nếu thuộc trường hợp chấm dứt hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng theo pháp luật lao động.
  • ▸Bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc hoặc đương nhiên bị buộc thôi việc theo khoản 3 Điều 35 Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
  • ▸Không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo đánh giá thường xuyên mà không có vị trí thấp hơn; hoặc xếp loại chất lượng hằng năm không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ thuộc trường hợp cho thôi việc.
  • ▸Do sắp xếp, tổ chức lại cơ quan, tổ chức, đơn vị mà không còn vị trí việc làm phù hợp, hoặc đơn vị bị giải thể theo quy định/pháp luật/quyết định của cấp có thẩm quyền.
  • ▸Chưa giải quyết cho thôi việc khi đang xem xét xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị kiến nghị xử lý vi phạm; do yêu cầu công tác hoặc chưa bố trí người thay thế; lý do khác theo quy định/pháp luật/quyết định của cấp có thẩm quyền.
  • ▸Trường hợp chưa cho thôi việc có ngoại lệ: theo nguyện vọng cá nhân, được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm các trường hợp 'được thôi việc' với 'chưa giải quyết cho thôi việc'.
  • Bỏ sót ngoại lệ 'theo nguyện vọng cá nhân, được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền' đối với một số trường hợp chưa cho thôi việc.
  • Cho rằng mọi nội dung về đơn phương chấm dứt hợp đồng, trợ cấp được quy định riêng trong Điều 51, trong khi Điều 51 dẫn chiếu pháp luật lao động.

Giải thích

Điều 51 quy định hai nhóm nội dung. Nhóm thứ nhất là các trường hợp viên chức được thôi việc: thuộc trường hợp chấm dứt/đơn phương chấm dứt hợp đồng theo pháp luật lao động; bị buộc thôi việc hoặc đương nhiên bị buộc thôi việc; không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mà không có vị trí thấp hơn hoặc xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ vì chuyên môn, nghiệp vụ; do sắp xếp, tổ chức lại hoặc giải thể đơn vị; các trường hợp khác theo pháp luật. Nhóm thứ hai là các trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc: đang xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị kiến nghị xử lý vi phạm; do yêu cầu công tác hoặc chưa bố trí người thay thế; lý do khác theo quy định. Một số trường hợp chưa cho thôi việc có ngoại lệ nếu theo nguyện vọng cá nhân, được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Các vấn đề đơn phương chấm dứt hợp đồng, trình tự, thủ tục, quyền, nghĩa vụ, trợ cấp thực hiện theo pháp luật lao động.
Nguyên văn Điều 51. Các trường hợp thôi việc
1. Viên chức được thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Thuộc một trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng, đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật lao động; b) Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc đương nhiên bị buộc thôi việc theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật Viên chức số 129/2025/QH15; c) Không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên mà không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí; bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ mà theo quy định thuộc trường hợp cho thôi việc; d) Do sắp xếp, tổ chức lại cơ quan, tổ chức, đơn vị mà không còn vị trí việc làm phù hợp hoặc do cơ quan, tổ chức, đơn vị bị giải thể theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền; đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Các trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc: a) Viên chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp theo nguyện vọng cá nhân, được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền; b) Viên chức đang trong thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo (đã có quyết định thành lập Tổ xác minh), kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán, trừ trường hợp theo nguyện vọng cá nhân, được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền; c) Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế; d) Các lý do khác theo quy định của pháp luật, theo quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi việc. 3. Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng của viên chức, đơn phương chấm dứt hợp đồng của đơn vị sự nghiệp công lập; trình tự, thủ tục; quyền, nghĩa vụ của các bên; cách tính trợ cấp, thời gian hưởng trợ cấp và các quy định khác có liên quan thực hiện theo quy định của pháp luật lao động.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.