Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 259/2026/NĐ-CP

Điều 52. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc

Căn cứ: Điều 52, 259/2026/NĐ-CP — Nghị định 259/2026/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức

Tóm tắt

Điều 52 quy định thẩm quyền quyết định cho viên chức thôi việc và trình tự, thủ tục thực hiện theo từng trường hợp. Đồng thời, Điều này yêu cầu viên chức phải hoàn thành thanh toán tài sản trước khi thôi việc, nếu chưa thanh toán vẫn ra quyết định nhưng chưa giải quyết chế độ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp quyết định cho thôi việc cấp phó của mình, người đứng đầu, cấp phó đơn vị thuộc, trực thuộc và viên chức không giữ chức vụ quản lý.
  • ▸Người đứng đầu cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp quyết định cho thôi việc viên chức là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
  • ▸Thôi việc theo điểm a khoản 1 Điều 51 thực hiện theo pháp luật lao động.
  • ▸Trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc thì Quyết định xử lý kỷ luật đồng thời là Quyết định cho thôi việc.
  • ▸Trường hợp đương nhiên bị buộc thôi việc, cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định cho thôi việc ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • ▸Thời hạn thành lập Hội đồng đánh giá đối với trường hợp điểm c khoản 1 Điều 51 là 10 ngày kể từ ngày có kết quả theo dõi, đánh giá xếp loại.
  • ▸Thời hạn ra Quyết định cho thôi việc đối với trường hợp điểm d khoản 1 Điều 51 là 15 ngày kể từ ngày cơ quan, tổ chức, đơn vị bị giải thể hoặc sắp xếp lại mà không còn vị trí việc làm phù hợp.
  • ▸Viên chức phải hoàn thành thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm cá nhân trước khi thôi việc.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm thẩm quyền quyết định cho thôi việc giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp và người đứng đầu cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp.
  • Quên rằng trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc thì quyết định kỷ luật đồng thời là quyết định cho thôi việc.
  • Nhầm thời hạn 10 ngày (thành lập Hội đồng) với 15 ngày (ra quyết định cho thôi việc).
  • Tưởng rằng nếu chưa thanh toán tài sản thì không ra quyết định cho thôi việc, nhưng Điều 52 cho phép ra quyết định mà không giải quyết chế độ.

Giải thích

Điều 52 quy định ai có quyền quyết định cho viên chức thôi việc và thủ tục thực hiện. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định cho thôi việc cấp phó của mình, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc và viên chức không giữ chức vụ quản lý. Người đứng đầu cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp quyết định cho thôi việc viên chức là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Về trình tự: trường hợp thôi việc theo điểm a khoản 1 Điều 51 thì theo pháp luật lao động; trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc thì quyết định kỷ luật đồng thời là quyết định cho thôi việc; trường hợp đương nhiên bị buộc thôi việc thì ra quyết định ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực. Với trường hợp điểm c khoản 1 Điều 51, trong 10 ngày kể từ ngày có kết quả đánh giá xếp loại, phải thành lập Hội đồng để xem xét. Với trường hợp điểm d khoản 1 Điều 51, trong 15 ngày kể từ ngày giải thể hoặc sắp xếp lại mà không còn vị trí phù hợp, người có thẩm quyền ra quyết định cho thôi việc. Viên chức phải thanh toán xong tài sản trước khi thôi việc; nếu chưa thanh toán vẫn ra quyết định nhưng chưa giải quyết chế độ.
Nguyên văn Điều 52. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc
1. Thẩm quyền giải quyết thôi việc quy định như sau: a) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định cho thôi việc đối với cấp phó của mình, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc và viên chức không giữ chức vụ quản lý; b) Người đứng đầu cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp quyết định cho thôi việc đối với viên chức là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc: a) Đối với trường hợp thôi việc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 51 Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật lao động. b) Trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 51 Nghị định này thì Quyết định xử lý kỷ luật đồng thời là Quyết định cho thôi việc; Trường hợp đương nhiên bị buộc thôi việc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 51 Nghị định này, cấp có thẩm quyền cho thôi việc ban hành Quyết định cho thôi việc ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực. c) Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 51 Nghị định này: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có kết quả theo dõi, đánh giá xếp loại của viên chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp hoặc người đứng đầu cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp (đối với trường hợp người bị xem xét là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp) quyết định thành lập Hội đồng để đánh giá, xem xét cụ thể về kết quả theo dõi, đánh giá xếp loại của viên chức; rà soát vị trí việc làm phù hợp với năng lực, trình độ của viên chức; trao đổi cụ thể với viên chức và báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định cho thôi việc. d) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 51 Nghị định này, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cơ quan, tổ chức, đơn vị bị giải thể hoặc sắp xếp, tổ chức lại cơ quan, tổ chức, đơn vị mà không còn vị trí việc làm phù hợp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định cho thôi việc. 3. Viên chức phải hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức (nếu có) trước khi thôi việc. Trường hợp không hoàn thành việc thanh toán thì cấp có thẩm quyền vẫn ban hành quyết định cho thôi việc nhưng không giải quyết chế độ thôi việc, chế độ trợ cấp mất việc làm, chế độ trợ cấp thất nghiệp; việc xử lý đối với các khoản chưa thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.