Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 259/2026/NĐ-CP

Điều 53. Chế độ, chính sách đối với viên chức thôi việc

Căn cứ: Điều 53, 259/2026/NĐ-CP — Nghị định 259/2026/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức

Tóm tắt

Điều 53 quy định viên chức thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp theo pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội và quy định khác. Điều này cũng nêu rõ các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc, nguồn kinh phí chi trả theo từng nhóm đơn vị và việc xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Viên chức thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • ▸Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc: bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc; chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết; theo thỏa thuận trong hợp đồng; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật về ngành, lĩnh vực.
  • ▸Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc: đơn vị nhóm 1 và nhóm 2 lấy từ kinh phí tự bảo đảm; đơn vị nhóm 3 lấy từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp và ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ (nếu có); đơn vị nhóm 4 lấy từ kinh phí chi thường xuyên.
  • ▸Việc tính thời gian làm việc trước đó trong hệ thống chính trị để chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận giữa đơn vị sự nghiệp công lập và người lao động.
  • ▸Viên chức thôi việc được xác nhận thời gian có đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc với các trường hợp được hưởng.
  • Cho rằng viên chức bị kỷ luật buộc thôi việc vẫn được hưởng trợ cấp thôi việc, nhưng Điều 53 quy định không được hưởng.
  • Nhầm nguồn kinh phí chi trả giữa các nhóm đơn vị sự nghiệp.

Giải thích

Điều 53 quy định chế độ, chính sách cho viên chức thôi việc. Theo đó, viên chức thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp theo pháp luật lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội và quy định khác. Tuy nhiên, có bốn trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc: bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc; chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết; theo thỏa thuận trong hợp đồng; và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật về ngành, lĩnh vực. Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc được lấy từ các nguồn khác nhau tùy theo nhóm đơn vị: nhóm 1 và nhóm 2 từ kinh phí tự bảo đảm; nhóm 3 từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp và ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ (nếu có); nhóm 4 từ kinh phí chi thường xuyên. Việc tính thời gian làm việc trước đó trong hệ thống chính trị để chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo pháp luật và thỏa thuận giữa đơn vị và người lao động. Viên chức thôi việc được xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
Nguyên văn Điều 53. Chế độ, chính sách đối với viên chức thôi việc
1. Viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Việc xác định các trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp; tiền lương tháng hiện hưởng, mức trợ cấp, cách tính mức trợ cấp, các nội dung khác liên quan đến chế độ, chính sách cho thôi việc được thực hiện theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội và quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc: a) Viên chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; b) Viên chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết; c) Các trường hợp theo thỏa thuận trong hợp đồng; d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật về ngành, lĩnh vực. 4. Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc: a) Đối với đơn vị nhóm 1 và đơn vị nhóm 2: Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc được lấy từ nguồn kinh phí tự bảo đảm của đơn vị theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp; b) Đối với đơn vị nhóm 3: Nguồn kinh phí chi trả được lấy từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp, nguồn ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ thực hiện cơ chế tự chủ tài chính (nếu có); c) Đối với đơn vị nhóm 4: Nguồn kinh phí chi trả được lấy từ nguồn kinh phí chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. 5. Việc tính thời gian trước đó viên chức đã làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong hệ thống chính trị (nếu có) để chi trả chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận giữa đơn vị sự nghiệp công lập và người lao động. 6. Viên chức thôi việc được xác nhận thời gian có đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.