Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 259/2026/NĐ-CP

Điều 54. Thủ tục nghỉ hưu

Căn cứ: Điều 54, 259/2026/NĐ-CP — Nghị định 259/2026/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức

Tóm tắt

Điều 54 quy định tuổi nghỉ hưu của viên chức theo pháp luật lao động, thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 của tháng liền kề sau tháng đủ tuổi. Điều này cũng quy định các trường hợp được lùi thời điểm nghỉ hưu, thẩm quyền quyết định lùi, thông báo trước 06 tháng, quyết định nghỉ hưu trước 03 tháng và trách nhiệm bàn giao khi nghỉ hưu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tuổi nghỉ hưu thực hiện theo pháp luật lao động; thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 của tháng liền kề sau tháng đủ tuổi.
  • ▸Lùi không quá 01 tháng khi trùng Tết Nguyên đán; vợ/chồng, bố/mẹ (vợ hoặc chồng), con từ trần hoặc bị tuyên bố mất tích; thiên tai, dịch họa, hỏa hoạn.
  • ▸Lùi không quá 03 tháng khi bị bệnh nặng hoặc tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện.
  • ▸Lùi không quá 06 tháng khi đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện.
  • ▸Nếu thuộc nhiều trường hợp lùi thì chỉ áp dụng một trường hợp có thời gian lùi nhiều nhất; người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định lùi, trừ khi viên chức không có nguyện vọng lùi.
  • ▸Trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, đơn vị sự nghiệp công lập phải thông báo bằng văn bản; trước 03 tháng, cơ quan có thẩm quyền phải ra quyết định nghỉ hưu.
  • ▸Viên chức được nghỉ hưu phải bàn giao hồ sơ, tài liệu và công việc ít nhất trước 03 ngày làm việc; từ thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định, viên chức được nghỉ hưu và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời điểm nghỉ hưu là ngày đủ tuổi thay vì ngày 01 của tháng liền kề sau tháng đủ tuổi.
  • Nhầm mức lùi 01 tháng, 03 tháng, 06 tháng giữa các trường hợp.
  • Tưởng rằng khi thuộc nhiều trường hợp lùi thì được cộng dồn thời gian lùi.

Giải thích

Bài học này giúp bạn nắm rõ thủ tục nghỉ hưu của viên chức. Trước hết, tuổi nghỉ hưu của viên chức được thực hiện theo tuổi nghỉ hưu đối với người lao động theo quy định của pháp luật lao động. Thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 của tháng liền kề sau tháng viên chức đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Điều 54 còn quy định các trường hợp được lùi thời điểm nghỉ hưu với mức lùi khác nhau: không quá 01 tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng tùy trường hợp. Nếu viên chức thuộc nhiều trường hợp lùi thì chỉ được thực hiện đối với một trường hợp có thời gian lùi nhiều nhất, trừ trường hợp viên chức không có nguyện vọng lùi. Đơn vị sự nghiệp công lập phải thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu trước 06 tháng; cơ quan có thẩm quyền phải ra quyết định nghỉ hưu trước 03 tháng. Viên chức được nghỉ hưu có trách nhiệm bàn giao hồ sơ, tài liệu và công việc ít nhất trước 03 ngày làm việc tính đến thời điểm nghỉ hưu.
Nguyên văn Điều 54. Thủ tục nghỉ hưu
1. Tuổi nghỉ hưu của viên chức được thực hiện theo tuổi nghỉ hưu đối với người lao động theo quy định của pháp luật lao động. Thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 của tháng liền kề sau tháng viên chức đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. 2. Thời điểm nghỉ hưu được tính lùi lại khi có một trong các trường hợp sau: a) Không quá 01 tháng đối với một trong các trường hợp: Thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Nguyên đán; viên chức có vợ hoặc chồng, bố, mẹ (vợ hoặc chồng), con từ trần, bị Tòa án tuyên bố mất tích; bản thân và gia đình viên chức bị thiệt hại do thiên tai, dịch họa, hỏa hoạn; b) Không quá 03 tháng đối với trường hợp bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện; c) Không quá 06 tháng đối với trường hợp đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện. 3. Viên chức được lùi thời điểm nghỉ hưu thuộc nhiều trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì chỉ được thực hiện đối với một trường hợp có thời gian lùi thời điểm nghỉ hưu nhiều nhất. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định việc lùi thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp viên chức không có nguyện vọng lùi thời điểm nghỉ hưu. 4. Trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, đơn vị sự nghiệp công lập ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu để viên chức biết và chuẩn bị người thay thế. 5. Các quy định liên quan đến quyết định nghỉ hưu: a) Trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, cơ quan có thẩm quyền phải ra quyết định nghỉ hưu; b) Căn cứ quyết định nghỉ hưu quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, đơn vị phối hợp với tổ chức bảo hiểm xã hội tiến hành các thủ tục theo quy định để viên chức được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi nghỉ hưu; c) Viên chức được nghỉ hưu có trách nhiệm bàn giao hồ sơ, tài liệu và những công việc đang làm cho người được phân công tiếp nhận ít nhất trước 03 ngày làm việc tính đến thời điểm nghỉ hưu; d) Kể từ thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu, viên chức được nghỉ hưu và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.