Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 71/2026/NĐ-CP

Điều 51. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển Việt Nam

Căn cứ: Điều 51, 71/2026/NĐ-CP — Nghị định 71/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

Tóm tắt

Điều 51 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử của các chức danh Cảnh sát biển Việt Nam, từ Cảnh sát viên đến Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam. Mỗi cấp có mức phạt tiền tối đa và quyền tịch thu tang vật, phương tiện tương ứng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cảnh sát viên Cảnh sát biển: phạt tiền đến 50 triệu đồng; tịch thu tang vật, phương tiện đến 100 triệu đồng.
  • ▸Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ: phạt tiền đến 100 triệu đồng; tịch thu đến 200 triệu đồng.
  • ▸Đội trưởng Đội nghiệp vụ, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển: phạt tiền đến 200 triệu đồng; tịch thu đến 400 triệu đồng; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo điểm a, c, e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
  • ▸Hải đội trưởng: phạt tiền đến 300 triệu đồng; tịch thu đến 600 triệu đồng; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo điểm a, c, d, e, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
  • ▸Hải đoàn trưởng, Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy: phạt tiền đến 500 triệu đồng; có quyền tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện không giới hạn giá trị.
  • ▸Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật: phạt tiền đến 800 triệu đồng; có quyền tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện không giới hạn giá trị.
  • ▸Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam: phạt tiền đến 1.000 triệu đồng; có quyền tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện không giới hạn giá trị.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức phạt tiền tối đa giữa các chức danh (ví dụ: Hải đội trưởng 300 triệu, Tư lệnh Vùng 800 triệu, Tư lệnh Cảnh sát biển 1.000 triệu).
  • Tưởng rằng tất cả các chức danh đều có quyền tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề; thực tế chỉ từ Hải đoàn trưởng trở lên mới có quyền này.
  • Nhầm lẫn giữa các điểm được áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo Điều 28 Luật XLVPHC (ví dụ: Đội trưởng chỉ được áp dụng điểm a, c, e; Hải đội trưởng được áp dụng thêm điểm d, i).

Giải thích

Điều 51 Nghị định 71/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển Việt Nam trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Các chức danh được phân cấp theo thẩm quyền tăng dần: Cảnh sát viên phạt tiền đến 50 triệu đồng, tịch thu đến 100 triệu đồng; Tổ trưởng đến 100 triệu đồng, tịch thu đến 200 triệu đồng; Đội trưởng/Trạm trưởng đến 200 triệu đồng, tịch thu đến 400 triệu đồng; Hải đội trưởng đến 300 triệu đồng, tịch thu đến 600 triệu đồng. Từ Hải đoàn trưởng trở lên có thêm quyền tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật, phương tiện không giới hạn giá trị. Cụ thể: Hải đoàn trưởng/Đoàn trưởng phạt tiền đến 500 triệu đồng; Tư lệnh Vùng/Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật đến 800 triệu đồng; Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam đến 1.000 triệu đồng. Các chức danh từ Đội trưởng trở lên còn được áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính với các điểm khác nhau tùy cấp.
Nguyên văn Điều 51. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển Việt Nam
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng. 2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 200.000.000 đồng. 3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 400.000.000 đồng; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c và điểm e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 300.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 600.000.000 đồng; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm e và điểm i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm e và điểm i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 800.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này. 7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn; đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.