Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 71/2026/NĐ-CP

Điều 52. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng

Căn cứ: Điều 52, 71/2026/NĐ-CP — Nghị định 71/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

Tóm tắt

Điều 52 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử của các chức danh thuộc Bộ đội biên phòng, từ chiến sĩ đến Cục trưởng, theo mức tiền phạt, giá trị tang vật bị tịch thu và các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không quá 100.000.000 đồng.
  • ▸Trạm trưởng, Đội trưởng: phạt tiền đến 100.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện đến 200.000.000 đồng; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại điểm a, c, e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý VPHC.
  • ▸Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm: phạt tiền đến 150.000.000 đồng; tịch thu đến 300.000.000 đồng.
  • ▸Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng: phạt tiền đến 300.000.000 đồng; tịch thu đến 600.000.000 đồng.
  • ▸Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm: phạt tiền đến 500.000.000 đồng; có quyền tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện không giới hạn giá trị.
  • ▸Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng; Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm: phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng; có quyền tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện không giới hạn giá trị.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức tiền phạt tối đa giữa các chức danh (ví dụ Đội trưởng Đội đặc nhiệm 150 triệu so với Đoàn trưởng 500 triệu).
  • Nhầm thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện: có chức danh bị giới hạn giá trị (100 triệu, 200 triệu...) nhưng Đoàn trưởng trở lên không giới hạn.
  • Nhầm căn cứ áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Trạm trưởng, Đội trưởng và Đội trưởng Đội đặc nhiệm áp dụng theo điểm a, c, e khoản 1 Điều 28 Luật XLVPHC; Đồn trưởng trở lên áp dụng theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 71/2026/NĐ-CP.

Giải thích

Bài học này giúp bạn ghi nhớ thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử theo Điều 52 Nghị định 71/2026/NĐ-CP. Thẩm quyền được phân theo cấp bậc: Chiến sĩ đang thi hành công vụ có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 50 triệu đồng, tịch thu tang vật, phương tiện đến 100 triệu đồng. Trạm trưởng, Đội trưởng có mức cao hơn: phạt tiền đến 100 triệu, tịch thu đến 200 triệu. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm: phạt tiền đến 150 triệu, tịch thu đến 300 triệu. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng: phạt tiền đến 300 triệu, tịch thu đến 600 triệu. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm: phạt tiền đến 500 triệu, có quyền tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật, phương tiện không giới hạn giá trị. Cao nhất là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Hải đoàn trưởng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm: phạt tiền đến 1 tỷ đồng, có quyền tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật, phương tiện.
Nguyên văn Điều 52. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng
1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng. 2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 200.000.000 đồng; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c và điểm e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 300.000.000 đồng; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c và điểm e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 300.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 600.000.000 đồng; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này. 5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn; đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này. 6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn; đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.