Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 71/2026/NĐ-CP

Điều 53. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Căn cứ: Điều 53, 71/2026/NĐ-CP — Nghị định 71/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

Tóm tắt

Điều 53 phân định thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử cho các cơ quan: Thanh tra An toàn bức xạ và hạt nhân, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Bộ Quốc phòng, cơ quan quản lý nhà nước về năng lượng nguyên tử, UBND các cấp, Công an, Hải quan, Cảnh sát biển, Bộ đội Biên phòng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thanh tra An toàn bức xạ và hạt nhân, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Bộ Quốc phòng xử phạt theo Điều 46 Nghị định 71/2026/NĐ-CP, trừ hành vi của người nước ngoài quy định tại khoản 6 Điều 28.
  • ▸Cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử xử phạt theo Điều 47 Nghị định 71/2026/NĐ-CP, trừ hành vi của người nước ngoài quy định tại khoản 6 Điều 28.
  • ▸Chủ tịch UBND các cấp xử phạt theo Điều 48 Nghị định 71/2026/NĐ-CP, trừ hành vi của người nước ngoài quy định tại khoản 6 Điều 28.
  • ▸Cơ quan Công an xử phạt theo Điều 49 Nghị định 71/2026/NĐ-CP (không có ngoại lệ với người nước ngoài).
  • ▸Cơ quan Hải quan xử phạt các hành vi tại điểm c, d khoản 1, khoản 7, điểm c khoản 15, điểm a, b khoản 17, điểm a, b khoản 18 Điều 6; khoản 2 Điều 9, Điều 17, Điều 18 theo Điều 50 Nghị định 71/2026/NĐ-CP.
  • ▸Cơ quan Cảnh sát biển xử phạt các hành vi tại khoản 7, điểm c khoản 15, điểm a, b khoản 18 Điều 6; Điều 17, Điều 18 theo Điều 51 Nghị định 71/2026/NĐ-CP.
  • ▸Bộ đội Biên phòng xử phạt các hành vi tại Điều 6, 17, 18, 27, 28 và 45 theo Điều 52 Nghị định 71/2026/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa cơ quan được xử phạt tất cả hành vi trong Chương II (Thanh tra, UBND) với cơ quan chỉ xử phạt một số hành vi nhất định (Hải quan, Cảnh sát biển).
  • Bỏ sót ngoại lệ: Thanh tra An toàn bức xạ và hạt nhân, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Bộ Quốc phòng, cơ quan quản lý nhà nước, UBND các cấp không xử phạt hành vi của người nước ngoài tại khoản 6 Điều 28.
  • Nhầm cơ quan Hải quan và Cảnh sát biển được xử phạt theo Điều 50 hay Điều 51 Nghị định 71/2026/NĐ-CP.

Giải thích

Điều 53 Nghị định 71/2026/NĐ-CP phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Cụ thể: Thanh tra An toàn bức xạ và hạt nhân, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Bộ Quốc phòng có thẩm quyền xử phạt các hành vi tại Chương II theo Điều 46, trừ hành vi của người nước ngoài quy định tại khoản 6 Điều 28. Cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử xử phạt theo Điều 47, cũng trừ trường hợp người nước ngoài vi phạm khoản 6 Điều 28. Chủ tịch UBND các cấp xử phạt theo Điều 48, trừ trường hợp người nước ngoài vi phạm khoản 6 Điều 28. Cơ quan Công an xử phạt theo Điều 49. Cơ quan Hải quan chỉ xử phạt một số hành vi cụ thể tại Điều 6, 9, 17, 18 theo Điều 50. Cơ quan Cảnh sát biển xử phạt một số hành vi tại Điều 6, 17, 18 theo Điều 51. Bộ đội Biên phòng xử phạt các hành vi tại Điều 6, 17, 18, 27, 28, 45 theo Điều 52. Việc nắm rõ phân định này giúp xác định đúng thẩm quyền xử phạt.
Nguyên văn Điều 53. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
1. Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thanh tra An toàn bức xạ và hạt nhân, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Bộ Quốc phòng có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 46 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, trừ trường hợp người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều 28 Nghị định này. 2. Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 47 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, trừ trường hợp người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều 28 Nghị định này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 48 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, trừ trường hợp người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều 28 Nghị định này. 4. Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Công an có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 49 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 5. Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Hải quan có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c, điểm d khoản 1, khoản 7, điểm c khoản 15, điểm a, điểm b khoản 17, điểm a, điểm b khoản 18 Điều 6; khoản 2 Điều 9, Điều 17, Điều 18 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 50 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 6. Người có thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 7, điểm c khoản 15, điểm a, điểm b khoản 18 Điều 6; Điều 17, Điều 18 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 7. Người có thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 6, Điều 17, Điều 18, Điều 27, Điều 28 và Điều 45 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 52 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.