Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 47/2024/QH15

Điều 52. Cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn

Căn cứ: Điều 52, 47/2024/QH15 — Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 52 quy định các trường hợp cắm mốc, trách nhiệm lập hồ sơ và tổ chức cắm mốc, thẩm quyền phê duyệt, lưu giữ hồ sơ và yêu cầu điều chỉnh cắm mốc khi quy hoạch được điều chỉnh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cắm mốc chỉ giới đường đỏ và khu vực công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật áp dụng cho quy hoạch chung hoặc phân khu.
  • ▸Cắm mốc chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng, ranh giới khu vực cấm xây dựng áp dụng cho quy hoạch chi tiết.
  • ▸UBND các cấp, tổ chức, nhà đầu tư lập quy hoạch phải lập hồ sơ cắm mốc và tổ chức thực hiện ngoài thực địa hoặc áp dụng công nghệ thông tin.
  • ▸Hồ sơ cắm mốc do đơn vị chuyên môn về đo đạc và bản đồ tổ chức lập, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phê duyệt.
  • ▸Cơ quan chuyên môn về quy hoạch cấp tỉnh, cấp huyện lưu giữ hồ sơ cắm mốc đã phê duyệt và cung cấp tài liệu liên quan theo yêu cầu.
  • ▸Khi quy hoạch được điều chỉnh thì phải điều chỉnh cắm mốc theo quy hoạch đã điều chỉnh.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết việc lập, lưu giữ hồ sơ, chi phí, tổ chức cắm mốc và quản lý mốc.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giữa hồ sơ cắm mốc do đơn vị chuyên môn lập với cơ quan phê duyệt quy hoạch phê duyệt.
  • Bỏ sót nghĩa vụ gửi hồ sơ cắm mốc đến cơ quan chuyên môn sau khi tổ chức thực hiện cắm mốc.
  • Cho rằng chỉ quy hoạch chi tiết mới phải cắm mốc, trong khi quy hoạch chung và phân khu vẫn có trường hợp cắm mốc.

Giải thích

Bài học này giúp thí sinh ghi nhớ các trường hợp cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn. Cần phân biệt rõ hai nhóm: (1) quy hoạch chung hoặc phân khu cắm mốc chỉ giới đường đỏ và khu vực công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật; (2) quy hoạch chi tiết cắm mốc chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng và ranh giới khu vực cấm xây dựng. Chủ thể có trách nhiệm là UBND các cấp, tổ chức, nhà đầu tư lập quy hoạch. Hồ sơ cắm mốc do đơn vị chuyên môn về đo đạc và bản đồ lập, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phê duyệt. Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện lưu giữ và cung cấp tài liệu liên quan. Khi quy hoạch điều chỉnh, phải điều chỉnh cắm mốc tương ứng.
Nguyên văn Điều 52. Cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Cắm mốc chỉ giới đường đỏ đối với đường giao thông và khu vực công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đối với quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu; b) Cắm mốc chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng, ranh giới khu vực cấm xây dựng đối với quy hoạch chi tiết. 2. Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức, nhà đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 17 của Luật này có trách nhiệm lập hồ sơ cắm mốc và tổ chức thực hiện cắm mốc ngoài thực địa hoặc áp dụng công nghệ thông tin. 3. Việc cắm mốc được thực hiện theo hồ sơ cắm mốc. Hồ sơ cắm mốc do các đơn vị chuyên môn về đo đạc và bản đồ tổ chức lập và phải được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn phê duyệt. 4. Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện lưu giữ hồ sơ cắm mốc đã được phê duyệt và có trách nhiệm cung cấp tài liệu liên quan đến mốc giới cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Tổ chức, nhà đầu tư đã thực hiện việc cắm mốc theo quy định tại khoản 2 Điều này phải gửi hồ sơ cắm mốc đến cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. 5. Khi quy hoạch đô thị và nông thôn được điều chỉnh thì thực hiện điều chỉnh cắm mốc theo quy hoạch đã được điều chỉnh. 6. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết việc lập, lưu giữ hồ sơ cắm mốc, chi phí cắm mốc, tổ chức cắm mốc và quản lý mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.