Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2020/QH14

Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp

Căn cứ: Điều 52, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

Tóm tắt

Quy định quyền chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, thủ tục chào bán cho các thành viên còn lại và chuyển nhượng cho người ngoài. Đồng thời nêu quyền, nghĩa vụ của thành viên chuyển nhượng và trường hợp công ty chỉ còn một thành viên.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thành viên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và 7 Điều 53.
  • ▸Phải chào bán phần vốn góp cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ với cùng điều kiện chào bán.
  • ▸Nếu các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán thì được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên với cùng điều kiện chào bán.
  • ▸Thành viên chuyển nhượng vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp cho đến khi thông tin về người mua được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.
  • ▸Nếu chuyển nhượng dẫn đến chỉ còn một thành viên thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty TNHH một thành viên và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành chuyển nhượng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Thời hạn 30 ngày để các thành viên còn lại mua hoặc mua hết được tính từ ngày chào bán, không phải từ ngày thông báo.
  • Các trường hợp ngoại lệ tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và 7 Điều 53 không áp dụng quy trình chuyển nhượng này.

Giải thích

Điều 52 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 quy định về chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Theo đó, thành viên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và 7 Điều 53. Quy trình gồm hai bước: thứ nhất, chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán; thứ hai, nếu các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán thì được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên với cùng điều kiện chào bán. Thành viên chuyển nhượng vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp cho đến khi thông tin về người mua được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên. Nếu việc chuyển nhượng dẫn đến công ty chỉ còn một thành viên thì phải chuyển đổi loại hình sang công ty TNHH một thành viên và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.
Nguyên văn Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp
1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoả n 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây: a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán; b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán. 2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên. 3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.